- Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản mới nhất hiện nay là mẫu nào?
- Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm những giấy tờ nào?
- Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế lần đầu là bao lâu?
Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản mới nhất hiện nay là mẫu nào?
Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản mới nhất hiện nay là mẫu số 01-ĐK-TCT tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định như sau:

Tải về Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản mới nhất hiện nay tại đây. Tải về

Mẫu tờ khai đăng ký thuế dùng cho tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản mới nhất hiện nay là mẫu nào? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 86/2024/TT-BTC có quy định về hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản như sau:
Theo đó, hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản sẽ bao gồm những giấy tờ sau đây:
- Tờ khai đăng ký thuế; Tải về
- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên (nếu có); Tải về
- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc (nếu có); Tải về
- Bảng kê địa điểm kinh doanh (nếu có); Tải về
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có); Tải về
- Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (nếu có); Tải về
- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân (nếu có); Tải về
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
Lưu ý: Quy định trên được áp dụng đối với tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Cục Thuế nơi đặt trụ sở.
Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế lần đầu là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau:
Thời hạn đăng ký thuế lần đầu
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì thời hạn đăng ký thuế là thời hạn đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a) Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;
b) Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
d) Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
đ) Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
e) Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế;
g) Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm đăng ký thuế thay cho cá nhân có thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp cá nhân chưa có mã số thuế; đăng ký thuế thay cho người phụ thuộc của người nộp thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định của pháp luật trong trường hợp người phụ thuộc chưa có mã số thuế.
Như vậy, thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
(1) Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;
(2) Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
(3) Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
(4) Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
(5) Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
(6) Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế;
(7) Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];