Mẫu thông báo thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính từ 1 7 2025 mới nhất?

Phạm Thị Hồng 60,096 lượt xem
09:42 | 09/07/2025
Mẫu thông báo thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính từ 1 7 2025 mới nhất?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính từ 1 7 2025 mới nhất?
  2. Có phải thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa chỉ hóa đơn điện tử sau sáp nhập không?
  3. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp ra sao?

Mẫu thông báo thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính từ 1 7 2025 mới nhất?

Tham khảo mẫu thông báo thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính từ 1 7 2025 dưới đây:

THÔNG BÁO

Về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu

của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………

Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ......................................................................

Mã số doanh nghiệp: ......................................................................................................

Thông tin về chi nhánh/văn phòng đại diện (chỉ kê khai trong trường hợp thông báo về mẫu con dấu của chi nhánh/văn phòng đại diện):

- Tên chi nhánh/văn phòng đại diện: ..............................................................................

- Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện: ..........................................................................

- Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện: .........................................................................

Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu như sau:

TẢI VỀ Mẫu thông báo thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính

Trên đây là thông tin về "Mẫu thông báo thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính từ 1 7 2025 mới nhất?"

Mẫu thông báo thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính từ 1 7 2025 mới nhất?

Mẫu thông báo thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa giới hành chính từ 1 7 2025 mới nhất? (Hình từ Internet)

Có phải thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa chỉ hóa đơn điện tử sau sáp nhập không?

Dưới đây là thông tin về "Có phải thay đổi con dấu doanh nghiệp do thay đổi địa chỉ hóa đơn điện tử sau sáp nhập không?"

Sau sáp nhập tỉnh thành mới từ 1/7/2025, cơ quan thuế thực hiện cập nhật lại thông tin địa chỉ của người nộp thuế trên hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành thuế theo danh mục địa bàn hành chính mới (cấp tỉnh, cấp xã).

Do vậy, khi xuất hóa đơn người nộp thuế NÊN xuất hóa đơn theo địa chỉ mới sau sáp nhập đơn vị hành chính.

>> Xem chi tiết từ 01/7/2025 xuất hóa đơn theo địa chỉ mới sau sáp nhập hay địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh

Bên cạnh đó, tại Công văn 2425/BCA-C06 năm 2025 về việc hướng dẫn đăng ký mẫu con dấu, thu hồi con dấu sau khi sắp xếp, tổ chức đơn vị hành chính các cấp và triển khai mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, có nêu rõ:

2. Cơ quan, tổ chức sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện sáp nhập có hiệu lực thi hành phải thực hiện ngay thủ tục đăng ký mẫu con dấu mới, nộp lại con dấu cũ của cơ quan, tổ chức sáp nhập theo quy định. Đối với cơ quan, tổ chức không có sự thay đổi liên quan đến mẫu con dấu đang sử dụng không phải thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu con dấu.

Ngày 1/7/2025, Bộ Công an đã có Công văn 4379/C06-P2 năm 2025 TẢI VỀ về đăng ký mẫu con dấu của doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc.

Theo đó, tại Công văn 4379/C06-P2 năm 2025 có nêu rõ:

Việc đăng ký lại mẫu con dấu của các doanh nghiệp, chỉ nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp (hoạt động theo các Luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán) đã được đăng ký mẫu con dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đây (do thay đổi địa giới hành chính cấp tỉnh, cấp xã, các văn bản pháp lý về hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện còn giá trị sử dụng).
- Hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và người được cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Mẫu con dấu Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 2822/BCA-C06 năm 2025 của Bộ Công an hướng dẫn mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức.

Theo đó, các doanh nghiệp, chỉ nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động theo các Luật:

(1) Công chứng,

(2) Luật sư,

(3) Giám định tư pháp,

(4) Kinh doanh bảo hiểm,

(5) Chứng khoán.

Như vậy, doanh nghiệp thuộc trường hợp nêu trên đã được đăng ký mẫu con dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đây bắt buộc phải đăng ký lại con dấu còn giá trị sử dụng do thay đổi địa chỉ sau sáp nhập từ 01/7/2025.

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp ra sao?

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, cụ thể như sau:

(1) Quyền của doanh nghiệp

- Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

- Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.

- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.

- Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.

- Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.

- Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.

- Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Nghĩa vụ của doanh nghiệp

- Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.

- Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.

- Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.

- Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất