Doanh nghiệp có phải đổi mẫu con dấu sau sáp nhập khi hoạt động kinh doanh bảo hiểm từ 01/7?
Theo Công văn 4379/C06-P2 năm 2025 về đăng ký mẫu con dấu của doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc có nêu rõ:
Việc đăng ký lại mẫu con dấu của các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp (hoạt động theo các Luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán) đã được đăng ký mẫu con dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đây (do thay đổi địa giới hành chính cấp tỉnh, cấp xã, các văn bản pháp lý về hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện còn giá trị sử dụng).
- Hồ sơ đăng ký lại mẫu con dấu Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và người được cử liên hệ nộp hồ sơ.
- Mẫu con dấu Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 2822/BCA-C06 năm 2025 của Bộ Công an hướng dẫn mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức.
Theo đó, danh sách các ngành bắt buộc đổi mẫu con dấu sau sáp nhập, cụ thể như sau:
Các doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp hoạt động theo các Luật:
(1) Công chứng,
(2) Luật sư,
(3) Giám định tư pháp,
(4) Kinh doanh bảo hiểm,
(5) Chứng khoán.
Như vậy, doanh nghiệp thuộc trường hợp nêu trên đã được đăng ký mẫu con dấu, cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trước đây bắt buộc phải đăng ký lại con dấu còn giá trị sử dụng do thay đổi địa chỉ sau sáp nhập từ 01/7/2025.
Do đó, doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh bảo hiểm hoạt động theo Luật Kinh doanh bảo hiểm thì bắt buộc phải đăng ký lại con dấu còn giá trị sử dụng do thay đổi địa chỉ sau sáp nhập từ 01/7/2025.

Doanh nghiệp có phải đổi mẫu con dấu sau sáp nhập khi hoạt động kinh doanh bảo hiểm từ 01/7 năm nay? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu bao gồm những gì?
Hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu được quy định tại Điều 15 Nghị định 99/2016/NĐ-CP như sau:
- Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu: Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do.
- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do;
+ Quyết định thay đổi về tổ chức, đổi tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu, trong đó nêu rõ lý do và có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;
+ Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu được cấp trước đó.
Lưu ý:
- Người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền, xuất trình thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.
- Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước khi nộp hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu phải xuất trình con dấu đã được đăng ký trước đó để cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu kiểm tra, đăng ký theo quy định.
- Tổ chức nước ngoài mang con dấu vào Việt Nam sử dụng, khi nộp hồ sơ phải nộp con dấu đã mang vào cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để kiểm tra, đăng ký theo quy định.
(khoản 3, 4, 5, 6 Điều 11 Nghị định 99/2016/NĐ-CP)
Con dấu của doanh nghiệp do cơ quan nào cấp?
Theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định dấu của doanh nghiệp như sau:
Dấu của doanh nghiệp
1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo pháp luật hiện hành, con dấu của doanh nghiệp sẽ do doanh nghiệp quyết định về hình thức, nội dung, loại dầu và số lượng. Mặt khác, việc quản lý con dấu được thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế doanh nghiệp hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];