Doanh nghiệp tư nhân có phải thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng không? Có quy định hạn chế số lượng tối đa dấu của doanh nghiệp tư nhân không?

Mai Hoàng Trúc Linh 34,613 lượt xem
07:31 | 17/06/2022
Tôi mới thành lập doanh nghiệp tư nhân. Hiện tôi đang muốn làm con dấu cho doanh nghiệp của mình. Vậy cho tôi hỏi quy định của pháp luật về con dấu của doanh nghiệp? Và có hạn chế tối đa con dấu không? Nếu trong quá trình hoạt động tôi muốn thay đổi con dấu doanh nghiệp thì làm thế nào? Mong được giải đáp thắc mắc sớm nhất, xin cảm ơn!
Nội dung chính
  1. Quy định của pháp luật về con dấu của doanh nghiệp?
  2. Có quy định hạn chế số lượng tối đa dấu của doanh nghiệp tư nhân không?
  3. Có quy định bắt buộc một số nội dung phải có trên con dấu của doanh nghiệp tư nhân không?
  4. Doanh nghiệp tư nhân có phải thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng không?

Quy định của pháp luật về con dấu của doanh nghiệp?

Theo Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 (Hết hiệu lực từ ngày 01/01/2021) quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Mã số doanh nghiệp.
2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.
4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Tuy nhiên, quy định trên về con dấu của doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014 đã hết hiệu lực. Và theo Luật Doanh nghiệp 2020 hiện hành chỉ có quy định về dấu của doanh nghiệp dưới đây.

Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân

Có quy định hạn chế số lượng tối đa dấu của doanh nghiệp tư nhân không?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về dấu của doanh nghiệp cụ thể như sau:

Dấu của doanh nghiệp
1. Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp.
3. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp có dấu ban hành. Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật."

Theo đó, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp. Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của quy chế do doanh nghiệp có dấu ban hành và doanh nghiệp tư nhân sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật. Như vậy, pháp luật không giới hạn số lượng tối đa dấu của doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành.

Có quy định bắt buộc một số nội dung phải có trên con dấu của doanh nghiệp tư nhân không?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 thì trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 hiện hành đã bỏ quy định này tại Luật Doanh nghiệp 2014.

Doanh nghiệp tư nhân có phải thông báo mẫu dấu trước khi sử dụng không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2014 thì:

Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Mã số doanh nghiệp.

Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp 2020 hiện hành không đề cập đến nội dung mà con dấu phải thể hiện.

Theo Điều 34 Nghị Định 78/2015/NĐ-CP (Hết hiệu lực từ ngày 04/01/2021) quy định:

Thông báo sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu
1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện. Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau.
2. Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung thông báo bao gồm:
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
b) Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu.
2. Khi nhận thông báo mẫu con dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận cho doanh nghiệp, thực hiện đăng tải mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
3. Phòng Đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lý và sử dụng con dấu.

Tuy nhiên, Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thay thế nghị định trên không còn quy định nội dung này. Như vậy đồng nghĩa với việc, từ ngày 01/01/2021, doanh nghiệp tư nhân sẽ không cần thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.