Mẫu số 18 Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 2026 là mẫu nào?
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026, Mẫu số 18 là Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu sửa đổi). Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ được Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành ngày 03/02/2026 để triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Theo nội dung được cập nhật, Mẫu số 18 có nguồn gốc từ mẫu được ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP và được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP.
Tải Mẫu số 18 Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 2026:
[TẢI MẪU SỐ 18 – TẠI ĐÂY]
Cách viết Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thì ghi: “Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai……” nơi có đất. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có phần diện tích tăng thêm mà thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận/thửa đất có một phần diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận thì ghi: “Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/đặc khu ...”.
Đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì ghi “Văn phòng đăng ký đất đai...” nơi có đất.
(2) Cá nhân: Ghi họ và tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin của bên nhận chuyển quyền.
(3) Cá nhân: Ghi số định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(4) Cá nhân: Ghi địa chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh.
(5) Ghi nội dung biến động như: “nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho ..., cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, cấp đổi Giấy chứng nhận ...”.
Trường hợp đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất thì ghi nội dung: “đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất” và thể hiện thông tin Giấy chứng nhận bị mất, gồm: số vào sổ cấp Giấy chứng nhận …………; Số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri) ……………..”, trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp thì không kê khai nội dung tại mục này. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính kiểm tra hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để xác định các thông tin tại mục này, trong đó thông tin bắt buộc phải có là thông tin số vào sổ cấp Giấy chứng nhận hoặc số phát hành Giấy chứng nhận (Số seri).
Trường hợp có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì ghi “có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận”.
(6) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm (ví dụ: thương binh, đối tượng chính sách, …) vào mục này.
(7) Ghi các loại giấy tờ nộp kèm theo Đơn này.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định pháp luật thì nộp giấy tờ chứng minh là đối tượng được miễn, giảm theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Mẫu số 18 Đơn đăng ký biến động đất đai 2026 sửa đổi và cách viết Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất ra sao? (Hình từ Internet)
Đất giấy tay có làm sổ được không 2026?
“Đất giấy tay” là cách gọi phổ biến của việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất chỉ bằng giấy viết tay giữa các bên mà không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định. Thông thường, đất giấy tay có đặc điểm:
Hai bên tự viết giấy mua bán;
Có thể có người làm chứng;
Không công chứng hoặc chứng thực;
Chưa sang tên sổ đỏ cho người mua.
Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp:
Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
Như vậy, về nguyên tắc thì hợp đồng mua bán/chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa cá nhân với cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực thì mới bảo đảm đúng quy định pháp luật theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024. |
Đất giấy tay có thể làm sổ 2026, nhưng chỉ trong một số trường hợp nhất định, không phải mọi đất giấy tay đều được cấp sổ.
Theo Luật Đất đai 2024, về nguyên tắc việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Vì vậy, giao dịch giấy tay là giao dịch chưa đúng đầy đủ về mặt hình thức pháp lý.
Tuy nhiên, thực tế pháp luật vẫn cho phép xem xét cấp sổ đỏ cho một số trường hợp đất giấy tay nếu đáp ứng điều kiện.
Đơn cử:
>> Theo Bộ luật Dân sự 2015
Điều 129 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức như sau:
Hợp đồng vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:
- Hợp đồng đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.
- Hợp đồng đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
Như vậy, hợp đồng mua bán đất không công chứng, chứng thực hay mua bán đất bằng giấy viết tay sẽ bị vô hiệu do không tuân thủ điều kiện có hiệu lực về hình thức.
Tuy nhiên, nếu các bên tham gia mua bán đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận hiệu lực của hợp đồng đó.
Trong trường hợp này, các bên không cần phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.
>> Theo Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai 2024
Cấp sổ đỏ cho đất mua bán bằng giấy viết tay (áp dụng từ ngày 1/7/2025 sau sáp nhập) thực hiện theo điểm XI Mục C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/03/2027) như sau:
TRƯỜNG HỢP 1: Các trường hợp sử dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc TRƯỜNG HỢP 2 thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất;
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai 2024” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định 151/2025/NĐ-CP
- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;
- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024;
- Sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024.
TRƯỜNG HỢP 2: Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
Pháp luật hiện hành thừa nhận 03 trường hợp nêu trên khi thực hiện việc mua bán đất bằng giấy viết tay được xem xét cấp sổ đỏ mà không bắt buộc phải có hợp đồng công chứng, chứng thực. Ngoài các trường hợp này, về nguyên tắc các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực theo khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 để bảo đảm hiệu lực pháp lý của giao dịch. Đáng chú ý, mới đây Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề xuất công nhận quyền sử dụng đất với các trường hợp mua bán bằng giấy viết tay trong giai đoạn từ sau ngày 1/7/2014 đến 1/8/2024 - thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực thi hành. Trước đó, các trường hợp được công nhận chủ yếu chỉ áp dụng đối với: Giao dịch nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014 đối với đất không có giấy tờ; Giao dịch trước ngày 01/8/2024 đối với đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất; Trường hợp nhận chuyển quyền từ người thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai. Đề xuất mới này được đánh giá nhằm tháo gỡ vướng mắc thực tế cho số lượng lớn người dân đã mua bán đất bằng giấy tay trong nhiều năm nhưng chưa hoàn tất thủ tục pháp lý về đất đai. |
Lưu ý: Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];