Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ cấp lại năm 2025 theo Nghị định 113?

17:17 | 07/06/2025
Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ cấp lại năm 2025 theo Nghị định 113?
Nội dung chính
  1. Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ cấp lại năm 2025? Tải mẫu ở đâu?
  2. Trường hợp nào bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ?
  3. Trách nhiệm xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ được quy định ra sao?

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ cấp lại năm 2025? Tải mẫu ở đâu?

Mẫu số 09 - Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ (cấp lại) được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 113/2025/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ (cấp lại) năm 2025

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ (cấp lại) năm 2025? Tải mẫu ở đâu?

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ (cấp lại) năm 2025? Tải mẫu ở đâu? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 40 Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ bị thu hồi với các trường hợp sau:

- Vi phạm quy định tại Điều 8 Luật Lưu trữ 2024;

- Không còn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 36 hoặc Điều 37 Nghị định113/2025/NĐ-CP tùy theo loại hình đăng ký kinh doanh và không thông báo đến Sở Nội vụ.

- Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trữ được quy định trong Giấy chứng nhận đã được cấp.

Như vậy, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ bị thu hồi khi thuộc 3 trường hợp như quy định trên.

Trách nhiệm xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định rõ trách nhiệm xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ như sau:

(1) Chủ quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ

- Bộ Nội vụ là chủ quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam.

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý.

(2) Đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và vận hành Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số

- Thực hiện nhiệm vụ quản lý, quản trị dữ liệu và Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số.

- Tham mưu, tổ chức thực thi, giám sát các chính sách, quy định, kiểm tra, giám sát dữ liệu.

- Thực hiện quản trị dữ liệu, quản lý thiết kế và mô hình hóa dữ liệu; quản lý việc tích hợp và tương tác dữ liệu, quản lý chất lượng dữ liệu; an toàn dữ liệu; quản lý dữ liệu chủ của cơ sở dữ liệu.

- Vận hành Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số để bảo đảm phục vụ thu thập, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ. Trường hợp đơn vị vận hành Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số là tổ chức, doanh nghiệp được đơn vị chủ quản thuê thì không được quản lý tài khoản quản trị Hệ thống và tài khoản quản trị cơ sở dữ liệu.

- Kiểm tra thường xuyên để bảo đảm an toàn, khả năng truy cập, tính toàn vẹn của cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, thực hiện các biện pháp sao lưu thường xuyên, sao lưu định kỳ và sao lưu dự phòng.

(3) Chủ quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ, đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu và vận hành Hệ thống quản lý tài liệu lưu trữ số và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm bảo đảm sự liên kết giữa cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ với địa chỉ lưu trữ tài liệu lưu trữ gốc để tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khai thác toàn văn tài liệu lưu trữ gốc.

(4) Chủ quản cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ có trách nhiệm đăng ký, cập nhật và báo cáo tình hình cập nhật cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý vào Cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam về Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.

Nghị định 113/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 21 tháng 7 năm 2025

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg