Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ cấp lần đầu theo Nghị định 113/2025/NĐ-CP?
Mẫu số 08 - Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ cấp lần đầu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 113/2025/NĐ-CP, mẫu có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ cấp lần đầu

Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ (cấp lần đầu) là mẫu nào? Tải mẫu? (Hình từ Internet)
Trường hợp nào bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 40 Nghị định 113/2025/NĐ-CP quy định giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ bị thu hồi với các trường hợp sau:
- Vi phạm quy định tại Điều 8 Luật Lưu trữ 2024;
- Không còn đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 36 hoặc Điều 37 Nghị định 113/2025/NĐ-CP tùy theo loại hình đăng ký kinh doanh và không thông báo đến Sở Nội vụ.
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trữ được quy định trong Giấy chứng nhận đã được cấp.
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ ra sao?
Căn cứ theo Điều 38 Nghị định 113/2025/NĐ-CP, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ theo các bước sau:
Tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ gửi 01 bộ hồ sơ tới Sở Nội vụ nơi tổ chức đặt trụ sở để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trữ và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ
Trong đó:
(1) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 36 Nghị 113/2025/NĐ-CP gồm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 Tải về tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định Nghị định 113/2025/NĐ-CP.
- Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp (nếu có).
- Bản thuyết minh đáp ứng hạ tầng kỹ thuật theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 113/2025/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Bản vẽ hoàn công hạng mục công trình xây dựng khu vực kho bảo quản tài liệu, hệ thống điện liên quan, hệ thống nước liên quan.
- Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu phòng cháy, chữa cháy của cơ quan quản lý về phòng cháy, chữa cháy.
- Danh mục các thiết bị bảo vệ, bảo quản theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 113/2025/NĐ-CP.
- Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo Mẫu số 07 Tải về tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 113/2025/NĐ-CP.
(2) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 37 Nghị định 113/2025/NĐ-CP gồm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 03 Tải về tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 113/2025/NĐ-CP.
- Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản chính) giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp (nếu có).
- Bản thuyết minh đáp ứng hạ tầng kỹ thuật theo Mẫu số 06 Tải về tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 113/2025/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ viễn thông đáp ứng kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật về viễn thông.
- Danh mục thiết bị công nghệ thông tin.
- Danh sách nhân sự có chứng chỉ hành nghề lưu trữ theo Mẫu số 07 Tải về tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 113/2025/NĐ-CP.
*Tổ chức, cá nhân có thể chọn một trong các hình thức nộp hồ sơ sau:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Nội vụ tỉnh (qua bộ phận một cửa) hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, ngày nhận hồ sơ là ngày bộ phận tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ do tổ chức trực tiếp nộp.
- Đối với hồ sơ nộp bằng cách sử dụng dịch vụ bưu chính, ngày nhận hồ sơ là ngày bộ phận tiếp nhận hồ sơ nhận được hồ sơ do đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính chuyển đến.
- Đối với hồ sơ nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, ngày nhận hồ sơ là ngày hệ thống dịch vụ công trực tuyến thông báo hồ sơ đến Sở Nội vụ.
*Về hình thức nhận kết quả
- Tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trữ có thể lựa chọn hình thức nhận Giấy chứng nhận bằng cách đăng ký trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến khi nộp hồ sơ hoặc lựa chọn hình thức trên đơn đề nghị Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Trường hợp tổ chức đề nghị nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan cung cấp dịch vụ bưu chính.
* Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ
- Trường hợp thành phần hồ sơ không đầy đủ hoặc không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ thông báo bằng văn bản cho tổ chức yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Nội vụ, tổ chức phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Nội vụ để xem xét, quyết định.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ và nội dung tài liệu trong hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức theo Mẫu số 08 Tải về tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 113/2025/NĐ-CP và gửi thông tin về Bộ Nội vụ (Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước) để biết.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ nhưng nội dung tài liệu trong hồ sơ không đáp ứng đầy đủ điều kiện, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nội vụ thông báo cho tổ chức bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cấp Giấy chứng nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];