Mẫu giấy chứng nhận đăng ký thuế mới nhất theo Thông tư 90/2026/TT-BTC? Tải về mẫu số 10-MST ở đâu?
Vừa qua, Ngày 30/6/2026 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
Trong đó tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về Mẫu số 10-MST Mẫu giấy chứng nhận đăng ký thuế mới nhất
Mẫu số 10-MST Mẫu giấy chứng nhận đăng ký thuế mới nhất áp dụng từ 1/7/2026
>> TẢI VỀ Mẫu số 10-MST Mẫu giấy chứng nhận đăng ký thuế mới nhất
Trên đây là Mẫu giấy chứng nhận đăng ký thuế mới nhất theo Thông tư 90/2026/TT-BTC? Tải về mẫu số 10-MST ở đâu?

Mẫu giấy chứng nhận đăng ký thuế mới nhất theo Thông tư 90/2026/TT-BTC? Tải về mẫu số 10-MST ở đâu? (Hình từ Internet)
Bổ sung thêm 3 nhóm trường hợp mới phải đăng ký thuế từ 01/7/2026 chi tiết theo Thông tư 90 ra sao?
Cụ thể, bổ sung thêm 3 nhóm trường hợp mới phải đăng ký thuế từ 01/7/2026 là người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
(1) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Căn cứ điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đối tượng là cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Quy định cũ tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC chỉ quy định chung đối với nhà cung cấp nước ngoài và cá nhân nước ngoài không cư trú có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, chưa tách riêng nhóm cá nhân không cư trú theo từng mô hình hoạt động trên nền tảng số. |
(2) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước
Căn cứ điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đối tượng là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);
Quy định cũ tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế chủ yếu thuộc về ngân hàng thương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức được nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền, chưa quy định trách nhiệm này đối với chủ quản sàn thương mại điện tử. |
(3) Tổ chức kê khai thuế tối thiểu toàn cầu
Căn cứ điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đối tượng là tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
Đây là quy định chưa từng được đề cập tại Thông tư 86/2024/TT-BTC. |
10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026
Căn cứ theo khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 1/7/2026 trong lĩnh vực quản lý thuế bao gồm:
(1) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
(2) Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
(3) Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
(4) Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
(5) Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
(6) Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
(7) Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
(8) Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
(9) Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
(10) Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];