Mẫu 06/2024/LLTP Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất năm 2024 thế nào? Hướng dẫn ghi Phiếu lý lịch tư pháp số 1 ra sao?

Nguyễn Thị Thu Yến 4,561 lượt xem
16:35 | 29/06/2024
Mẫu 06/2024/LLTP Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất năm 2024 thế nào? Tải về Phiếu lý lịch tư pháp số 1 ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu 06/2024/LLTP Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất năm 2024 thế nào? Tải về Phiếu lý lịch tư pháp số 1 ở đâu?
  2. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 gồm có những gì?
  3. Thời hạn giải quyết cấp phiếu lý lịch tư pháp như thế nào?

Mẫu 06/2024/LLTP Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất năm 2024 thế nào? Tải về Phiếu lý lịch tư pháp số 1 ở đâu?

Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất năm 2024 là mẫu số 06/2024/LLTP quy định tại Phụ lục ban hành Thông tư 06/2024/TT-BTP như sau:

Tải về Mẫu 06/2024/LLTP Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất năm 2024

Hướng dẫn ghi Mẫu 06/2024/LLTP Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:

(1) Thông tin số (1): ghi rõ bằng chữ in hoa, đủ dấu.

(2) Thông tin số (4): ghi rõ tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

(3) Thông tin số (6): ghi rõ là chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hay hộ chiếu. Trường hợp là thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc người chưa thành niên thì ghi số định danh cá nhân.

(4) Thông tin số (7), (8): ghi rõ nơi thường trú, tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; trường hợp không có nơi thường trú, tạm trú thì điền “//”.

(5) Thông tin số (10): trường hợp không có yêu cầu xác nhận thông tin cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

6. Thông tin số (11): Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu đối với trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy; ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp điện tử.

Mẫu 06/2024/LLTP Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất năm 2024 thế nào? Hướng dẫn ghi Phiếu lý lịch tư pháp số 1 ra sao?

Mẫu 06/2024/LLTP Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất năm 2024 thế nào? Hướng dẫn ghi Phiếu lý lịch tư pháp số 1 ra sao?

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 gồm có những gì?

Căn cứ tại Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009, quy định nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 gồm có các nội dung sau:

- Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

- Tình trạng án tích:

+ Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung;

+ Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”;

+ Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.

- Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

+ Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

+ Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định tại khoản này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Thời hạn giải quyết cấp phiếu lý lịch tư pháp như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về thời gian cấp phiếu lý lịch tư pháp như sau:

Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.
2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Như vậy căn cứ theo quy định trên, thời hạn để được cấp phiếu lý lịch tư pháp thông thường sẽ mất 10 ngày, trong một số trường hợp phải xác minh các điều kiện sẽ không quá 15 ngày.

Đặc biệt, trong một số trường hợp khẩn cấp cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 sẽ không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi do cơ cấu lại được tính như thế nào?

Sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi do cơ cấu lại là một trong những đối tượng được nhận trợ cấp một lần theo Nghị định 21/2009/NĐ-CP. Sau đây là chi tiết chế độ trợ cấp một lần cho sĩ quan thôi giữ chức vụ lãnh đạo nghỉ hưu trước hạn tuổi.