Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 có cần nộp kèm theo bản chụp giấy chứng nhận tạm trú không?

Huỳnh Lê Bình Nhi 2,830 lượt xem
14:36 | 04/04/2023
Cho tôi hỏi theo quy định hiện nay thì người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 ngoài giấy tờ tùy thân thì có cần nộp kèm theo bản chụp giấy chứng nhận tạm trú hay không? Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 nộp hồ sơ tại các cơ quan nào? - câu hỏi của anh Gia Khiêm (Hậu Giang)
Nội dung chính
  1. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 có cần nộp kèm theo bản chụp giấy chứng nhận tạm trú không?
  2. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 nộp hồ sơ tại các cơ quan nào?
  3. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là không quá bao nhiêu ngày?

Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 có cần nộp kèm theo bản chụp giấy chứng nhận tạm trú không?

Theo khoản 1 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:

Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1
1. Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và kèm theo các giấy tờ sau đây:
a) Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;
b) Bản chụp sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
...

Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 37 Luật Cư trú 2020 đã bãi bỏ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009. Do vậy, hồ sơ cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 chỉ bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

- Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

Như vậy, người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 không cần nộp kèm theo bản chụp giấy chứng nhận tạm trú của người yêu cầu được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1.

Tải mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất hiện nay: Tải về

Phiếu lý lịch tư pháp số 1

Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 có cần nộp kèm theo bản chụp giấy chứng nhận tạm trú không? (Hình từ Internet)

Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 nộp hồ sơ tại các cơ quan nào?

Theo khoản 2 Điều 45 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về nơi nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:

Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1
...
2. Cá nhân nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:
a) Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;
b) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.
3. Cá nhân có thể uỷ quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật; trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền.
4. Cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 7 của Luật này khi có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì gửi đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia. Văn bản yêu cầu phải ghi rõ địa chỉ cơ quan, tổ chức, mục đích sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp và thông tin về người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 42 của Luật này.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Theo quy định nêu trên thì người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 nộp nộp Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp và các giấy tờ kèm theo tại các cơ quan sau đây:

- Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở Tư pháp nơi tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh;

- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam nộp tại Sở Tư pháp nơi cư trú; trường hợp đã rời Việt Nam thì nộp tại Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Tải về mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 1 mới nhất 2023: Tại Đây

Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là không quá bao nhiêu ngày?

Theo Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về nthời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:

Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp
1. Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 của Luật này, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật này thì thời hạn không quá 15 ngày.
2. Trường hợp khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Theo đó, thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ.

Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 47 Luật Lý lịch tư pháp 2009, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích quy định tại khoản 3 Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 thì thời hạn không quá 15 ngày.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội