Hướng dẫn cách làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 trên VNeID?
Tham khảo Hướng dẫn cách làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 trên VNeID:
Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng VNeID trên điện thoại.
Bước 2: Tại Giao diện chính, chọn "Thủ tục hành chính".

Sau đó, chọn vào mục "Cấp phiếu lý lịch tư pháp".

Bước 3: Nhập passcode đã cài đặt.

Bước 4: Tại đây, chọn "Tạo mới yêu cầu"

Bước 5: Chọn "Bản thân" nếu đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp cho bản thân.
Chọn "Khai hộ" nếu đề nghị cấp phiếu lý lịch tư pháp cho người khác

Bước 6: Điền đầy đủ thông tin theo yêu cầu, sau đó nhấn "Tiếp tục"
Chọn "Thêm thông tin" và điền đầy đủ các thông tin cần thiết sau đó nhấn "Tiếp tục".


Bước 8: Tại mục "Yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp", chọn "Số 1"
Sau đó tick chọn đầy đủ thông tin bên dưới theo yêu cầu và chọn "Tiếp tục"


Bước 9: Xác nhận lại thông tin hồ sơ xem đã đúng thông tin hay chưa.
Tại mục "Đối tượng nộp phí" chọn nhóm đối tượng phù hợp.


Bước 10: Tick chọn vào ô vuông bên trái "Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và sẽ chịu trách nhiệm về lời khai của mình"
Và bấm "Gửi yêu cầu".

Sau cùng là Xác nhận thanh toán hồ sơ
Nhấn "Thanh toán" để chuyển sang màn hình nhập thông tin tài khoản ngân hàng.

Hướng dẫn cách làm phiếu lý lịch tư pháp số 1 trên VNeID? Phiếu lý lịch tư pháp số 1 gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)
Lý lịch tư pháp là gì? Phiếu lý lịch tư pháp là gì? Có mấy loại Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định?
Lý lịch tư pháp là gì? Phiếu lý lịch tư pháp là gì?
Khái niệm Lý lịch tư pháp và Phiếu lý lịch tư pháp được quy định tại khoản 1, 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009 như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
...
4. Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
...
Theo đó, lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
Có mấy loại Phiếu lý lịch tư pháp theo quy định?
Căn cứ theo Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định:
Phiếu lý lịch tư pháp
1. Phiếu lý lịch tư pháp gồm có:
a) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 của Luật này;
b) Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật này và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mẫu Phiếu lý lịch tư pháp.
Như vậy, có 2 loại Phiếu lý lịch tư pháp như sau:
(i) Phiếu lý lịch tư pháp số 1 cấp cho cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009.
(ii) Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 gồm những nội dung gì?
Tại Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp 2009 quy định về Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 1 như sau:
(1) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
(2) Tình trạng án tích:
- Đối với người không bị kết án thì ghi “không có án tích”. Trường hợp người bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa án tích thì ghi “có án tích”, tội danh, hình phạt chính, hình phạt bổ sung.
- Đối với người được xoá án tích và thông tin về việc xoá án tích đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
- Đối với người được đại xá và thông tin về việc đại xá đã được cập nhật vào Lý lịch tư pháp thì ghi “không có án tích”.
(3) Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:
- Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”.
- Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức không có yêu cầu thì nội dung quy định trên không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];