Mâm cúng mùng 5 tháng 5 gồm những gì? Gợi ý mâm lễ cúng Tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 sao cho chuẩn?

Trần Thị Khánh Phương 143,732 lượt xem
06:10 | 18/06/2026
Mâm cúng mùng 5 tháng 5 gồm những gì? Gợi ý mâm lễ cúng Tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 sao cho chuẩn?
Nội dung chính
  1. Mâm cúng mùng 5 tháng 5 gồm những gì? Gợi ý mâm lễ cúng Tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 sao cho chuẩn?
  2. Tết Đoan Ngọ người lao động có được nghỉ làm không?
  3. Người dân đốt nhang vào ngày Tết Đoan Ngọ có bị phạt tiền không?

Mâm cúng mùng 5 tháng 5 gồm những gì? Gợi ý mâm lễ cúng Tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 sao cho chuẩn?

>> Xem thêm: Mùng 5 5 cúng trái cây gì? Tết Đoan Ngọ thắp hương hoa quả gì?

Thông tin về "Mâm cúng mùng 5 tháng 5 gồm những gì? Gợi ý mâm lễ cúng Tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 sao cho chuẩn?" như sau:

Mùng 5 tháng 5 âm lịch 2025 rơi vào Thứ Bảy ngày 31/5/2025 dương lịch theo Lịch Vạn niên.

Mùng 5 tháng 5 âm lịch là ngày Tết Đoan Ngọ. Đây là một ngày lễ có truyền thống lâu đời ở nước ta và các nước Châu Á như: Hàn Quốc, Trung Quốc,...: "Đoan" là bắt đầu, còn "Ngọ" là giờ Ngọ (từ 11h đến 13h). Vì vậy, Tết Đoan Ngọ thường diễn ra vào giữa trưa ngày 5/5 âm lịch.

Theo quan niệm là ngày phát động bắt sâu bọ, nhằm tiêu diệt bớt các loài sâu bệnh, cầu mong mùa màng tươi tốt, sức khỏe dồi dào. Chính vì thế, một mâm cúng chuẩn bị chỉn chu vào ngày Tết Đoan Ngọ là điều không thể thiếu.

Dưới đây gợi ý các món cần chuẩn bị trong mâm cúng mùng 5 tháng 5 Tết Đoan Ngọ.

Hương, nhang, đèn

Hoa, vàng mã

Nước lọc

Rượu nếp

Các loại trái cây hoa quả: mận, hồng xiêm, chuối, dưa hấu, vải,...

Các loại bánh: Bánh ú, bánh gio,..

Các món chè: chè đậu xanh, chè hạt sen, chè trôi nước,...

Lưu ý: Mâm cúng mùng 5 tháng 5 gồm những gì? Gợi ý mâm lễ cúng Tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 sao cho chuẩn? mang tính chất tham khảo, mâm cúng có thể chuẩn bị khác, tùy theo phong tục từng vùng miền.

Mâm cúng mùng 5 tháng 5 gồm những gì? Gợi ý mâm lễ cúng Tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 sao cho chuẩn?

Mâm cúng mùng 5 tháng 5 gồm những gì? Gợi ý mâm lễ cúng Tết Đoan Ngọ mùng 5 tháng 5 sao cho chuẩn? (Hình từ Internet)

Tết Đoan Ngọ người lao động có được nghỉ làm không?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương của người lao động:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo đó, người lao động được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào các ngày:

- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

- Tết Âm lịch: 05 ngày;

- Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

- Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

- Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Như vậy, Tết Đoan Ngọ không thuộc các ngày nghỉ lễ, tết được hưởng nguyên lương của người lao dộng.

Bên cạnh đó, người lao động vẫn có thể nghỉ làm vào ngày Tết Đoan Ngọ nếu thực niện xin nghỉ phép năm hoặc nghỉ làm không hưởng lương.

Người dân đốt nhang vào ngày Tết Đoan Ngọ có bị phạt tiền không?

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định:

Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thắp hương hoặc đốt vàng mã không đúng nơi quy định;
b) Nói tục, chửi thề, xúc phạm tâm linh gây ảnh hưởng đến không khí trang nghiêm của lễ hội;
c) Mặc trang phục không lịch sự hoặc không phù hợp với truyền thống văn hóa Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không báo cáo bằng văn bản kết quả tổ chức lễ hội đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
b) Chèo kéo người tham dự lễ hội sử dụng dịch vụ, hàng hóa của mình.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thành lập Ban tổ chức lễ hội theo quy định;
b) Bán vé, thu tiền tham dự lễ hội;
c) Không có nhà vệ sinh hoặc có nhà vệ sinh nhưng không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định trong khu vực lễ hội, di tích;
d) Không tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa, giá trị của lễ hội trên hệ thống loa phát thanh hoặc bảng, biển và các hình thức tuyên truyền khác;
đ) Không thông báo số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận thông tin phản ánh của người tham gia lễ hội.
...

Như vậy, nếu việc thắp hương vào ngày Lễ Đoan Ngọ được thực hiện không đúng nơi quy định thì công dân sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?