Mã định danh mức 2 là gì? Năm 2026 số định danh cá nhân có phải là số căn cước công dân không?

14:21 | 31/03/2026
Mã định danh mức 2 là gì? Năm 2026 số định danh cá nhân có phải là số căn cước công dân không?
Nội dung chính
  1. Mã định danh mức 2 là gì? Năm 2026 số định danh cá nhân có phải là số căn cước công dân không?
  2. Mấy tuổi được cấp thẻ căn cước có số định danh cá nhân?
  3. Giá trị sử dụng của thẻ căn cước ra sao?

Mã định danh mức 2 là gì? Năm 2026 số định danh cá nhân có phải là số căn cước công dân không?

(1) Mã định danh mức 2 là gì?

Hiện nay, không có định nghĩa cụ thể về "mã định danh mức 2" trong các văn bản quy phạm pháp luật. Tuy nhiên, có thể hiểu mã định danh mức 2 là một trong những tên gọi thông thường của "tài khoản định danh điện tử mức độ 2".

Căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, tài khoản định danh điện tử là tập hợp gồm tên đăng nhập, mật khẩu hoặc phương tiện xác thực khác được tạo lập bởi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử, được dùng để truy cập, sử dụng các tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử và hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

Theo đó, tài khoản định danh điện tử mức độ 2 (định danh điện tử mức 2) là mức độ cao nhất của tài khoản định danh điện tử trên ứng dụng VNeID.

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 69/2024/NĐ-CP, tài khoản định danh điện tử mức độ 02 của công dân Việt Nam được sử dụng để truy cập, khai thác, sử dụng căn cước điện tử, thông tin khác ngoài thông tin đã tích hợp vào căn cước điện tử được chia sẻ, tích hợp, cập nhật từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và toàn bộ tính năng, tiện ích, ứng dụng của hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

(2) Số định danh cá nhân là gì? Số định danh cá nhân có phải là số căn cước công dân không?

Căn cước công dân, hay căn cước là thông tin cơ bản về nhân thân, lai lịch, nhân dạng và sinh trắc học của một người (theo khoản 1 Điều 3 Luật Căn cước 2023). Từ 01/7/2024, căn cước công dân đổi tên thành "căn cước" theo Luật Căn cước 2023. Do đó, về mặt pháp lý hiện nay chỉ còn tên gọi căn cước, thẻ căn cước. Căn cước công dân hay thẻ CCCD là tên gọi thông thường.

Vậy, số định danh cá nhân có phải là số căn cước công dân không?

Căn cứ quy định tại Điều 12 Luật Căn cước 2023 về số định danh cá nhân như sau:

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Như vậy, dựa trên quy định nêu trên thì Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam. Có thể hiểu, số định danh cá nhân chính là số căn cước công dân (số căn cước).

Mỗi công dân Việt Nam khi được thu thập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an xác lập 01 số định danh cá nhân duy nhất, không trùng lặp với người khác (quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 70/2024/NĐ-CP).

Mã định danh mức 2 là gì? Năm 2026 số định danh cá nhân có phải là số căn cước công dân không?

Mã định danh mức 2 là gì? Năm 2026 số định danh cá nhân có phải là số căn cước công dân không? (Hình từ Internet)

Mấy tuổi được cấp thẻ căn cước có số định danh cá nhân?

Căn cứ Điều 19 Luật Căn cước 2023 như sau:

Người được cấp thẻ căn cước
1. Người được cấp thẻ căn cước là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.
3. Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Như vậy, theo quy định, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên phải thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước.

Giá trị sử dụng của thẻ căn cước ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 20 Luật Căn cước 2023 có nêu về giá trị sử dụng thẻ căn cước như sau:

[1] Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

[2] Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

[3] Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước; trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

[4] Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất