Lịch nộp lệ phí xét tuyển đại học 2026 của 34 tỉnh thành từ ngày 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026 bằng hình thức trực tuyến
Căn cứ điểm 6 Mục I Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026 có nêu về lịch nộp lệ phí xét tuyển đại học 2026 của 34 tỉnh thành, thời gian nộp lệ phí xét tuyển đại học 2026 như sau:
Đối với thí sinh
...
6. Đăng ký NVXT và nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống:
...
b) Từ ngày 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026
Thí sinh phải nộp lệ phí xét tuyển theo số lượng NVXT bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GDĐT;
Như vậy, lịch nộp lệ phí xét tuyển đại học 2026 của 34 tỉnh thành từ ngày 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026 bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo đó, tất cả thí sinh (bao gồm cả thí sinh được xét tuyển thẳng) phải thực hiện nộp lệ phí xét tuyển đại học 2026 từ ngày 15/7 đến 17 giờ 00 ngày 21/7/2026 bằng hình thức trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
*LƯU Ý: Thí sinh chưa rõ các nội dung khai báo, nộp lệ phí xét tuyển, có thể liên hệ với cán bộ tại các điểm tiếp nhận hoặc cán bộ của CSĐT trực các số điện thoại hỗ trợ công tác tuyển sinh để được hướng dẫn.

Lịch nộp lệ phí xét tuyển đại học 2026 của 34 tỉnh thành? Thời gian nộp lệ phí xét tuyển đại học 2026 khi nào? (Hình ảnh Internet)
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học 2026
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh đại học 2026 được quy định tại Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, cụ thể như sau:
- Ưu tiên theo khu vực thực hiện theo đơn vị hành chính do cấp có thẩm quyền quy định tại Phụ lục I của Quy chế này:
+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,50 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;
+ Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;
+ Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.
- Ưu tiên theo đối tượng chính sách quy định tại Phụ lục II của Quy chế này:
+ Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 03) là 2,00 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 04 đến 06) là 1,00 điểm;
+ Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
+ Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại điểm a và điểm b khoản này chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
- Các mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
- Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và theo thang tổng điểm 03 môn tối đa là 30) được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.
Danh sách mã phương thức xét tuyển đại học 2026
Ngày 04/5/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026 về việc hướng dẫn tuyển sinh đại học cao đẳng 2026.
Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục I ban hành kèm Công văn 2304/BGDĐT-GDĐH năm 2026 quy định về danh mục mã số các phương thức, tổ hợp xét tuyển năm 2026. Theo đó:
Mã phương thức xét tuyển gồm 3 ký tự do CSĐT tự định nghĩa nhưng phải tham chiếu với mã phương thức xét tuyển do Bộ GDĐT quy định (Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung (gọi tắt là Hệ thống hoặc trang Nghiệp vụ), hoặc có thể sử dụng mã phương thức xét tuyển do Bộ GDĐT quy định như dưới đây.
TT | Mã | Tên phương thức xét tuyển |
1 | 100 | Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT |
2 | 200 | Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) |
3 | 301 | Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh (Điều 8) |
4 | 401 | Thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do CSĐT tự tổ chức để xét tuyển |
5 | 402 | Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy... do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển |
6 | 403 | Thi văn hóa do CSĐT tổ chức để xét tuyển |
7 | 404 | Sử dụng kết quả thi văn hóa do CSĐT khác tổ chức để xét tuyển |
8 | 405 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
9 | 406 | Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu để xét tuyển |
10 | 407 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển |
11 | 409 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển |
12 | 410 | Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển |
13 | 411 | Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài |
14 | 413 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với phỏng vấn để xét tuyển |
15 | 414 | Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với với phỏng vấn để xét tuyển |
16 | 415 | Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT hoặc chứng chỉ quốc tế khác đủ điều kiện để xét tuyển |
17 | 416 | Kỳ thi V-SAT |
18 | 417 | Sử dụng kết quả Kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển |
19 | 500 | Sử dụng phương thức khác |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];