Lịch nghỉ Tết Techcombank 2026 âm lịch mới nhất ra sao? Techcombank nghỉ Tết 2026 tới ngày nào?

Phạm Thế Anh 1,457 lượt xem
11:32 | 06/02/2026
Lịch nghỉ Tết Techcombank 2026 âm lịch mới nhất ra sao? Techcombank nghỉ Tết 2026 tới ngày nào?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ Tết Techcombank 2026 âm lịch mới nhất ra sao? Techcombank nghỉ Tết 2026 tới ngày nào?
  2. Quy định về việc xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng chi tiết thế nào?
  3. Những trường hợp không được cấp tín dụng

Lịch nghỉ Tết Techcombank 2026 âm lịch mới nhất ra sao? Techcombank nghỉ Tết 2026 tới ngày nào?

Xem thêm: Lịch nghỉ Tết của các ngân hàng tại Việt Nam

Lịch nghỉ Tết Âm lịch năm 2026 của cán bộ công chức viên chức theo Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025 của Bộ Nội vụ như sau:

Cán bộ công chức viên chức sẽ được nghỉ Tết Âm lịch năm 2026 tổng cộng 09 ngày từ thứ Bảy ngày 14/02/2026 (tức 27 tháng Chạp, năm Ất Tỵ) đến hết Chủ nhật ngày 22/02/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng, năm Bính Ngọ).

Theo lịch nghỉ Tết Âm lịch ngân hàng Techcombank qua các năm, Techcombank thường áp dụng lịch nghỉ đồng bộ với lịch của Nhà nước để đảm bảo tính thống nhất.

Theo đó, Lịch nghỉ Tết Techcombank 2026 âm lịch mới nhất như sau:

- Thời gian nghỉ Tết: Từ Thứ Hai, ngày 16/02/2026 (29 tháng Chạp) đến hết Chủ Nhật, ngày 22/02/2026 (Mùng 06 Tết)

- Thời gian giao dịch trở lại: Thứ Hai, ngày 23/02/2026 (Mùng 07 Tết)

Trong thời gian nghỉ Tết, các giao dịch qua Thẻ, ATM, POS, Mobile Banking, Internet Banking của Techcombank sẽ vẫn hoạt động bình thường.

Hotline Techcombank: 1800 588 822 (KH cá nhân)

TCB

*Trên đây là thông tin về "Lịch nghỉ Tết Techcombank 2026 âm lịch mới nhất dự kiến"

Lịch nghỉ Tết Techcombank 2026 âm lịch mới nhất ra sao? Techcombank nghỉ Tết 2026 tới ngày nào?

Lịch nghỉ Tết Techcombank 2026 âm lịch mới nhất ra sao? Techcombank nghỉ Tết 2026 tới ngày nào? (Hình từ Internet)

Quy định về việc xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng chi tiết thế nào?

Quy định về việc xét duyệt cấp tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính của tổ chức tín dụng được quy định tại Điều 102 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:

(1) Tổ chức tín dụng phải yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng, phương án sử dụng vốn khả thi, mục đích sử dụng vốn hợp pháp trước khi quyết định cấp tín dụng, trừ trường hợp quy định tại (2).

(2) Tổ chức tín dụng phải có tối thiểu thông tin về mục đích sử dụng vốn hợp pháp, khả năng tài chính của khách hàng trước khi quyết định cấp tín dụng đối với các khoản cấp tín dụng có mức giá trị nhỏ sau đây:

- Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, khoản cấp tín dụng qua thẻ của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Khoản cho thuê tài chính, khoản cho vay tiêu dùng, khoản cấp tín dụng qua thẻ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng;

- Khoản cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của quỹ tín dụng nhân dân;

- Khoản cho vay của tổ chức tài chính vi mô.

(3) Khách hàng phải cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định tại (1) và (2), thông tin về người có liên quan cho tổ chức tín dụng khi đề nghị cấp tín dụng.

(4) Tổ chức tín dụng phải tổ chức xét duyệt cấp tín dụng theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cấp tín dụng.

(5) Tổ chức tín dụng có quyền, nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của khách hàng quy định tại (1);

Có quyền yêu cầu khách hàng vay, khách hàng thuê tài chính báo cáo việc sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính và cung cấp tài liệu, dữ liệu chứng minh vốn vay, tài sản cho thuê tài chính được sử dụng đúng mục đích.

(6) Khách hàng có nghĩa vụ sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính đúng mục đích đã cam kết, hoàn trả nợ gốc, lãi, phí đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận.

(7) Tổ chức tín dụng, khách hàng thỏa thuận về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm trong hoạt động cấp tín dụng.

(8) Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định mức giá trị nhỏ của khoản cấp tín dụng, việc kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay, tài sản cho thuê tài chính và trả nợ của khách hàng quy định tại (2);

Việc xác định khách hàng phải cung cấp thông tin về người có liên quan và nội dung thông tin phải cung cấp cho tổ chức tín dụng khi đề nghị cấp tín dụng, việc xét duyệt cấp tín dụng bằng phương tiện điện tử.

Những trường hợp không được cấp tín dụng

Những trường hợp không được cấp tín dụng theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 như sau:

(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây:

+ Thành viên Hội đồng quản trị,

+ Thành viên Hội đồng thành viên,

+ Thành viên Ban kiểm soát,

+ Tổng giám đốc (Giám đốc),

+ Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc)

+ Chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó;

+ Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó

+ Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần;

+ Pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;

+ Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của:

++ Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó;

++ Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.

Lưu ý:

- Quy định về các đối tượng trên không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

- Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.

- Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng hoặc công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.

- Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.

- Việc cấp tín dụng quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 bao gồm cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.