Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 ngân hàng MBV ra sao? Lịch đi làm lại ngân hàng MBV như thế nào?

09:31 | 12/02/2026
Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 ngân hàng MBV ra sao? Lịch đi làm lại ngân hàng MBV như thế nào?
Nội dung chính
  1. Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 ngân hàng MBV ra sao? Lịch đi làm lại ngân hàng MBV như thế nào?
  2. Lịch nghỉ Tết Bính ngọ 2026 đối với cán bộ công chức và người lao động theo Thông báo 9441/TB-BNV ra sao?
  3. Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay từ ngày 15/10/2025 thế nào?

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 ngân hàng MBV ra sao? Lịch đi làm lại ngân hàng MBV như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn trong nước như sau:

Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).

Theo đó, Ngày Tết Âm lịch 2026 nằm trong các ngày lễ lớn của Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Theo đó, lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 ngân hàng MBV, cụ thể như sau:

- Thời gian nghỉ lễ: Từ ngày 14/02/2026 (tức 27 tháng Chạp) đến hết Chủ nhật, ngày 22/02/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng).

- Thời gian giao dịch trở lại: 08h00 sáng Thứ Hai, ngày 23/02/2026 (tức mùng 7 tháng Giêng).

*Trên đây là thông tin về "Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 ngân hàng MBV ra sao? Lịch đi làm lại ngân hàng MBV như thế nào?"

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 ngân hàng MBV ra sao? Lịch đi làm lại ngân hàng MBV như thế nào?

Lịch nghỉ Tết Âm lịch 2026 ngân hàng MBV ra sao? Lịch đi làm lại ngân hàng MBV như thế nào? (Hình từ Internet)

Lịch nghỉ Tết Bính ngọ 2026 đối với cán bộ công chức và người lao động theo Thông báo 9441/TB-BNV ra sao?

Lịch nghỉ Tết Bính ngọ 2026 đối với cán bộ công chức và người lao động được nêu tại Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025, cụ thể như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ tết Âm lịch năm 2026 như sau:

Nghỉ 05 ngày theo quy định gồm 01 ngày trước Tết và 04 ngày sau Tết từ thứ Hai 16/02/2026 Dương lịch (tức ngày 29 tháng Chạp năm Ất Tỵ) đến hết thứ Sáu ngày 20/02/2026 Dương lịch (tức ngày mùng 4 tháng Giêng năm Bính Ngọ).

Như vậy, lịch nghỉ tết Âm lịch năm 2026 đối với công chức, viên chức như sau:

14/2/2026

27 tháng Chạp

Thứ bảy

Nghỉ Tết

15/2/2026

28 tháng Chạp

Chủ Nhật

Ngày cuối năm

16/2/2026

29 tháng Chạp

Thứ Hai

Giao thừa

17/2/2026

Mùng 1 Tết

Thứ Ba

Tết Nguyên Đán - Mùng 1

18/2/2026

Mùng 2 Tết

Thứ Tư

Mùng 2 Tết

19/2/2026

Mùng 3 Tết

Thứ Năm

Mùng 3 Tết

20/2/2026

Mùng 4 Tết

Thứ Sáu

Mùng 4 Tết (nhiều nơi khai xuân)

21/2/2026

Mùng 5 Tết

Thứ Bảy

Nghỉ Tết

22/2/2026

Mùng 6 Tết

Chủ Nhật

Nghỉ Tết

Như vậy, cán bộ công chức nêu trên được nghỉ tổng cộng 09 ngày: trong đó bao gồm 5 ngày nghỉ Tết âm lịch theo quy định của Nhà nước và 2 ngày nghỉ bù (do trùng ngày nghỉ thứ Bảy) và 2 ngày nghỉ hằng tuần là ngày Chủ nhật.

(2) Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản (1) nêu trên, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch như sau:

Lựa chọn nghỉ 01 ngày cuối năm Ất Tỵ và 04 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 02 ngày cuối năm Ất Tỵ và 03 ngày đầu năm Bính Ngọ hoặc 03 ngày cuối năm Ất Tỵ và 02 ngày đầu năm Bính Ngọ.

Lưu ý: Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.

Như vậy, lịch nghỉ tết Âm lịch năm 2026 đối với công chức, viên chức không thuộc (1) như sau:

Người sử dụng lao động lựa chọn phương án:

+ Nghỉ 5 ngày: 16/2/2025; 17/2/2026; 18/2/2026; 19/2/2026; 20/2/2026

16/2/2026

29 tháng Chạp

Thứ Hai

Giao thừa

17/2/2026

Mùng 1 Tết

Thứ Ba

Tết Nguyên Đán - Mùng 1

18/2/2026

Mùng 2 Tết

Thứ Tư

Mùng 2 Tết

19/2/2026

Mùng 3 Tết

Thứ Năm

Mùng 3 Tết

20/2/2026

Mùng 4 Tết

Thứ Sáu

Mùng 4 Tết (nhiều nơi khai xuân)

Như vậy, người lao động được nghỉ 05 ngày (5 ngày nghỉ Tết âm lịch theo quy định của Nhà nước).

+ Nghỉ 5 ngày: 15/2/2026; 16/2/2026; 17/2/2026; 18/2/2026; 19/2/2026;

15/2/2026

28 tháng Chạp

Chủ Nhật

Ngày cuối năm

16/2/2026

29 tháng Chạp

Thứ Hai

Giao thừa

17/2/2026

Mùng 1 Tết

Thứ Ba

Tết Nguyên Đán - Mùng 1

18/2/2026

Mùng 2 Tết

Thứ Tư

Mùng 2 Tết

19/2/2026

Mùng 3 Tết

Thứ Năm

Mùng 3 Tết

20/2/2026

Mùng 4 Tết

Thứ Sáu

Mùng 4 Tết

Như vậy, người lao động được nghỉ 06 ngày: trong đó bao gồm 5 ngày nghỉ Tết âm lịch theo quy định của Nhà nước và 1 ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần (Chủ nhật).

+ Nghỉ 5 ngày: 14/2/2026; 15/2/2026; 16/2/2026; 17/2/2026; 18/2/2026;

14/2/2026

27 tháng Chạp

Thứ bảy

Nghỉ Tết

15/2/2026

28 tháng Chạp

Chủ Nhật

Ngày cuối năm

16/2/2026

29 tháng Chạp

Thứ Hai

Giao thừa

17/2/2026

Mùng 1 Tết

Thứ Ba

Tết Nguyên Đán - Mùng 1

18/2/2026

Mùng 2 Tết

Thứ Tư

Mùng 2 Tết

19/2/2026

Mùng 3 Tết

Thứ Năm

Mùng 3 Tết

20/2/2026

Mùng 4 Tết

Thứ Sáu

Mùng 4 Tết

Như vậy, người lao động được nghỉ 5 ngày nghỉ Tết âm lịch theo quy định của Nhà nước + ngày nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần.

Trường hợp 1: Ngày nghỉ hàng tuần là Thứ 7, Chủ nhật thì người lao động được nghỉ tổng cộng 07 ngày.

Trường hợp 2: Ngày nghỉ hàng tuần là Thứ 7 hoặc Chủ nhật thì người lao động được nghỉ tổng cộng 06 ngày.

Lưu ý: Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019.

Nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay từ ngày 15/10/2025 thế nào?

Căn cứ Điều 5 Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về nguyên tắc cho vay đặc biệt, xử lý khoản cho vay đặc biệt đã vay từ ngày 15/10/2025 như sau:

- Đối với khoản cho vay đặc biệt đã vay theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN, sau khi phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt được phê duyệt, việc xử lý khoản cho vay đặc biệt, bao gồm khoản cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt và các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo phương án xử lý khoản vay đặc biệt đã vay tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt; đối với nội dung không được quy định tại phương án cơ cấu lại bên vay đặc biệt đã được phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Chương II Thông tư 35/2025/TT-NHNN.

- Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Chương III Thông tư 35/2025/TT-NHNN và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.

- Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN, việc cho vay đặc biệt được thực hiện theo phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cho vay đặc biệt đã được ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước và Quy trình cho vay đặc biệt.

- Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 4 Thông tư 35/2025/TT-NHNN, số tiền cho vay đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, việc cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm hoặc không có tài sản bảo đảm, lãi suất, thời hạn, tài sản bảo đảm (nếu có) của khoản cho vay đặc biệt, việc ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận tài sản bảo đảm (nếu có), giải ngân, trả nợ cho vay đặc biệt, việc miễn, giảm tiền lãi cho vay đặc biệt, việc xử lý đối với khoản cho vay đặc biệt đã cho vay (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt, lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt quá hạn) và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định nội bộ của bên cho vay đặc biệt, thỏa thuận giữa bên cho vay đặc biệt và bên vay đặc biệt, phù hợp với quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt và phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt (nếu có).

- Đối với khoản cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, đồng tiền cho vay, trả nợ là đồng Việt Nam.

- Khoản vay đặc biệt được ưu tiên hoàn trả theo quy định tại khoản 1 Điều 194 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.

- Trong trường hợp một bên vay đặc biệt phải trả nợ nhiều khoản vay đặc biệt từ nhiều bên cho vay đặc biệt, nếu bên vay đặc biệt không đủ nguồn để trả hết nợ vay đặc biệt thì trả nợ theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số dư nợ (bao gồm cả gốc, lãi) của từng bên cho vay đặc biệt tại thời điểm trả nợ.

- Việc nhận, xử lý tài sản bảo đảm cho khoản vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Thông tư 35/2025/TT-NHNN và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất