Lịch chi trả lương hưu THÁNG 9 2026 của 34 tỉnh thành cả nước khi trùng Lễ Quốc khánh chi tiết như thế nào?

Đinh Thị Mai Linh 4,196 lượt xem
17:03 | 14/08/2026
Xem lịch chi trả lương hưu THÁNG 9 2026 của 34 tỉnh thành cả nước, chi trả lương hưu, trợ cấp tháng 9 2026 trên cả nước dưới đây:
Nội dung chính
  1. Lịch chi trả lương hưu THÁNG 9 2026 của 34 tỉnh thành cả nước khi trùng Lễ Quốc khánh chi tiết như thế nào?
  2. Điểm mới Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng?
  3. Công thức tính mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 cho đối tượng được điều chỉnh?

Lịch chi trả lương hưu THÁNG 9 2026 của 34 tỉnh thành cả nước khi trùng Lễ Quốc khánh chi tiết như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 17 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 thì lịch chi trả lương hưu như sau:

(1) Chi trả qua tài khoản cá nhân:

Tổ chức chi trả BHXH hằng tháng qua tài khoản cá nhân tại BHXH tỉnh.

Thời gian chi trả: Ngày làm việc đầu tiên và ngày làm việc thứ hai của tháng theo lịch BHXH Việt Nam thông báo, Phòng KHTC chuyển tiền vào tài khoản cá nhân cho người hưởng.

(2) Chi trả bằng tiền mặt:

Thực hiện chi trả BHXH hằng tháng bằng tiền mặt và các khoản trợ cấp BHXH một lần bằng tiền mặt kèm theo chế độ BHXH hằng tháng:

- Chi trả tại điểm chi trả: Từ ngày 02 đến ngày 10 vào giờ hành chính của tháng tổ chức chi trả; chỉ kết thúc chi trả trước ngày mùng 10 đối với các điểm đã chi trả hết số lượng người hưởng theo danh sách do cơ quan BHXH chuyển đến.

- Chi trả tại điểm giao dịch của Tổ chức HTCT: Từ ngày 11 của tháng, tiếp tục chi trả tại các điểm chi trả là điểm giao dịch của Tổ chức HTCT đến hết ngày 23 của tháng

*Lưu ý: Trường hợp ngày chi trả trùng vào ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ Tết thì ngày chi trả là ngày làm việc tiếp theo.

Đồng thời, căn cứ theo Công văn 1343/BHXH-TCKT 2025 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, thì lịch chi trả lương hưu hàng tháng của 34 tỉnh thành cả nước có 21 tỉnh thành chi trả lương hưu, trợ cấp qua tài khoản cá nhân vào ngày làm việc đầu tiên của tháng; 13 tỉnh thành chi trả vào ngày làm việc thứ hai của tháng.

Riêng với tháng 9, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được nghỉ dịp Quốc khánh 2/9 kéo dài 5 ngày liên tiếp từ ngày 29/8 đến hết ngày 2/9 theo Thông báo 9441/TB-BNV năm 2025.

Do đó ngày làm việc đầu tiên và ngày làm thứ hai của tháng 9 sẽ là ngày 3 và ngày 4/9/2026.

Xem lịch chi trả lương hưu THÁNG 9 2026 của 34 tỉnh thành trên cả nước (dự kiến) dưới đây:

Lịch chi trả lương hưu THÁNG 9 2026 của 34 tỉnh thành cả nước (dự kiến)

TT

Tỉnh/Thành phố

Ngày chi trả lương hưu tháng 9

1

TP Hà Nội

4/9/2026

2

TP Hồ Chí Minh

3/9/2026

3

TP Hải Phòng

4/9/2026

4

TP Đà Nẵng

4/9/2026

5

TP Huế

3/9/2026

6

TP Cần Thơ

3/9/2026

7

TP Đồng Nai

4/9/2026

8

Lai Châu

4/9/2026

9

Cao Bằng

3/9/2026

10

Lào Cai

4/9/2026

11

Lạng Sơn

3/9/2026

12

Điện Biên

3/9/2026

13

Sơn La

3/9/2026

14

Tuyên Quang

3/9/2026

15

Quảng Ninh

3/9/2026

16

Thái Nguyên

4/9/2026

17

Phú Thọ

3/9/2026

18

Bắc Ninh

3/9/2026

19

Hưng Yên

3/9/2026

20

Ninh Bình

3/9/2026

21

Thanh Hóa

4/9/2026

22

Nghệ An

3/9/2026

23

Hà Tĩnh

4/9/2026

24

Quảng Trị

4/9/2026

25

Quảng Ngãi

4/9/2026

26

Gia Lai

3/9/2026

27

Đắk Lắk

3/9/2026

28

Khánh Hòa

3/9/2026

29

Lâm Đồng

3/9/2026

30

Tây Ninh

4/9/2026

31

Đồng Tháp

4/9/2026

32

An Giang

3/9/2026

33

Vĩnh Long

3/9/2026

34

Cà Mau

3/9/2026

Lịch chi trả lương hưu THÁNG 9 2026 của 34 tỉnh thành cả nước khi trùng Lễ Quốc khánh chi tiết như thế nào?

Lịch chi trả lương hưu THÁNG 9 2026 của 34 tỉnh thành cả nước khi trùng Lễ Quốc khánh chi tiết như thế nào?

Điểm mới Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng?

Dưới đây là điểm mới Nghị định 162/2026/NĐ-CP về điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng:

(1) 09 nhóm đối tượng điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.

STT

Đối tượng

(1)

Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg về việc chuyển bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang bảo hiểm xã hội tự nguyện);

Quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hằng tháng.

(2)

Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại

Nghị định 33/2023/NĐ-CP;

Nghị định 34/2019/NĐ-CP;

Nghị định 92/2009/NĐ-CP;

Nghị định 121/2003/NĐ-CP;

và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP năm 1995.

(3)

Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật;

Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010 về việc trợ cấp hằng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động;

Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979 về chính sách đối với công nhân mới giải phóng làm nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc.

(4)

Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định 111-HĐBT năm 1981 về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.

(5)

Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương (được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg).

(6)

Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương.

(7)

Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc.

(8)

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

(9)

Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý: Các đối tượng quy định tại (1), (2), (3), (4), (5), (6) và (7) nêu trên nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 (bao gồm những người đã nghỉ hưởng trợ cấp mất sức lao động trước ngày 01/01/1995, sau đó được tiếp tục hưởng trợ cấp theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg và Quyết định 613/QĐ-TTg), sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.

(2) Thời điểm và mức điều chỉnh

Tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP quy định thời điểm và mức điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh như sau:

+ Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/người/tháng;

+ Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng cao hơn 3.500.000 đồng/người/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/người/tháng.

- Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Công thức tính mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 cho đối tượng được điều chỉnh?

Theo Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV, các công thức tính lương, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng từ 1/7/2026 như sau:

- Từ 1/7/2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng áp dụng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 14/2026/TT-BNV được điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026. Cụ thể:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2026 = Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 x 1,08

- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 14/2026/TT-BNV được điều chỉnh như sau:

+ Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV bằng hoặc thấp hơn 3.500.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm 300.000 đồng/tháng:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2026 = Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 14/2026/TT-BNV + 300.000 đồng/tháng

+ Đối với người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi thực hiện điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV cao hơn 3.500.000 đồng/tháng nhưng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng lên bằng 3.800.000 đồng/tháng:

Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng từ tháng 7 năm 2026 = 3.800.000 đồng/tháng

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất