Hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ theo Công văn 1235 ra sao?

Đinh Thị Mai Linh 5,025 lượt xem
18:28 | 06/02/2026
Hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ theo Công văn 1235 ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ theo Công văn 1235 ra sao?
  2. Các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN mới nhất 2026?
  3. Toàn bộ 21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026 thế nào?

Hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ theo Công văn 1235 ra sao?

Ngày 03/02/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 1235/NBI-QLDN3 năm 2026 về việc xác định TNCN đối với khoản chi khám sức khỏe đình kỳ cho NLĐ.

>>> Tải về Toàn văn Công văn 1235/NBI-QLDN3 năm 2026

Theo đó, việc xác định thuế TNCN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ được Thuế tỉnh Ninh Bình hướng dẫn tại Công văn 1235/NBI-QLDN3 năm 2026 như sau:

(1) Về việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân: Nếu nội dung chi trả phí dịch vụ không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo quy định tại điểm đ.3.2 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Nếu nội dung chi trả phí dịch vụ ghi tên cá nhân được hưởng thì khoản chi này tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động.

(2) Về việc xác định khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp: Khoản chi trên được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và khoản 1 Điều 9, Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Công ty tự kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH.

Xem chi tiết tại Công văn 1235/NBI-QLDN3 năm 2026.

Hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ theo Công văn 1235 ra sao?

Hướng dẫn xác định thuế TNCN đối với khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ theo Công văn 1235 ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN mới nhất 2026?

Theo đó, các khoản phụ cấp không chịu thuế TNCN được quy định tại khoản điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 gồm:

- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Toàn bộ 21 khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026 thế nào?

Tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân gồm:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất