Hướng dẫn xác định thẩm quyền TAND khu vực đối với vụ án, vụ việc đã thụ lý trước ngày 01/7/2025?

Phạm Thị Hồng 4,590 lượt xem
09:09 | 27/07/2025
Hướng dẫn xác định thẩm quyền TAND khu vực đối với vụ án, vụ việc đã thụ lý trước ngày 01/7/2025?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xác định thẩm quyền TAND khu vực đối với vụ án, vụ việc đã thụ lý trước ngày 01/7/2025?
  2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án được quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân là gì?

Hướng dẫn xác định thẩm quyền TAND khu vực đối với vụ án, vụ việc đã thụ lý trước ngày 01/7/2025?

Hướng dẫn xác định thẩm quyền TAND khu vực đối với vụ án, vụ việc đã thụ lý trước ngày 01/7/2025 được quy định tại Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP.

Về xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ đối với vụ án, vụ việc đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý trước ngày 01/7/2025, quy định cụ thể như sau:

- Vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự và các vụ việc khác đã được Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý đúng thẩm quyền thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP.

- Vụ án dân sự có đối tượng tranh chấp là bất động sản mà Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, nhưng sau khi sắp xếp đơn vị hành chính thì bất động sản không nằm trong địa giới đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó thì xử lý như sau:

+ Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải trước ngày 01/7/2025 thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện đó tiếp tục giải quyết;

+ Trường hợp Tòa án nhân dân cấp huyện chưa tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải thì Tòa án nhân dân khu vực tiếp nhận nhiệm vụ của Tòa án nhân dân cấp huyện chuyển vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

- Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này bị hủy để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm thì phải giao vụ án đó cho Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo lãnh thổ quy định tại Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 giải quyết.

Lưu ý: Danh sách 355 Tòa án nhân dân khu vực theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15

Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị thành lập 355 Tòa án nhân dân khu vực tại 34 tỉnh, thành phố; số lượng và tên gọi cụ thể của các Tòa án nhân dân khu vực tại từng tỉnh, thành phố theo tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

Các Tòa án nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật với phạm vi được quy định chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

>> TẢI VỀ Danh sách 355 Tòa án nhân dân khu vực

*Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn xác định thẩm quyền TAND khu vực đối với vụ án, vụ việc đã thụ lý trước ngày 01/7/2025"

Hướng dẫn xác định thẩm quyền TAND khu vực đối với vụ án, vụ việc đã thụ lý trước ngày 01/7/2025?

Hướng dẫn xác định thẩm quyền TAND khu vực đối với vụ án, vụ việc đã thụ lý trước ngày 01/7/2025? (Hình từ Internet)

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án được quy định ra sao?

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Tòa án được quy định tại Điều 73 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể như sau:

- Các chức danh tư pháp trong Tòa án gồm có:

+ Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp;

+ Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;

+ Thẩm phán Tòa án nhân dân;

+ Thẩm tra viên Tòa án;

+ Thư ký Tòa án.

- Công chức khác, quân nhân khác, viên chức và người lao động.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân là gì?

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân được quy định tại Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể như sau:

- Độc lập theo thẩm quyền xét xử.

- Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.

- Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.

- Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

- Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

- Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

- Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

- Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.

- Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

- Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.