Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe bằng CCCD online mới nhất 2026? Tra cứu số GPLX bằng CMND, CCCD mới nhất?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 7,503 lượt xem
15:13 | 27/03/2026
Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe bằng CCCD online mới nhất 2026? Tra cứu số GPLX bằng CMND, CCCD mới nhất?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe bằng CCCD online mới nhất 2026? Tra cứu số GPLX bằng CMND, CCCD mới nhất?
  2. Các loại bằng lái xe 2026 chi tiết theo từng loại xe?
  3. Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe bằng CCCD online mới nhất 2026? Tra cứu số GPLX bằng CMND, CCCD mới nhất?

Căn cứ Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các loại bằng lái xe 2026 bao gồm A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE.

Theo đó, hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe bằng CCCD online mới nhất 2026, tra cứu số GPLX bằng CMND, CCCD mới nhất dưới đây:

Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe bằng CCCD online mới nhất 2026

- Bước 1: Truy cập đường link: https://gplx.csgt.bocongan.gov.vn/

- Bước 2: Chọn "Loại GPLX" phù hợp cần tra cứu

+ Đối với bằng A1, A, B1 (thuộc loại bằng "Không thời hạn");

+ Đối với các loại bằng còn lại (thuộc loại bằng "Có thời hạn").

- Bước 3: Nhập "Số GPLX" và "Ngày/Tháng/Năm sinh" của chủ giấy phép lái xe cần tra cứu

+ Sau đó nhập "Mã bảo vệ"

- Bước 4: Chọn "TRA CỨU GIẤY PHÉP LÁI XE"

- Bước 5: Hệ thống hiện thông báo "Tra cứu thành công"

*Trên đây là hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe bằng CCCD online mới nhất 2026, tra cứu số GPLX bằng CMND, CCCD mới nhất!

Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe bằng CCCD online mới nhất 2026? Tra cứu số GPLX bằng CMND, CCCD mới nhất?

Hướng dẫn tra cứu giấy phép lái xe bằng CCCD online mới nhất 2026? Tra cứu số GPLX bằng CMND, CCCD mới nhất? (Hình ảnh Internet)

Các loại bằng lái xe 2026 chi tiết theo từng loại xe?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về các loại bằng lái xe 2026 chi tiết như sau:

Hạng

Đối tượng được cấp

Hạng A1

Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW

Cấp cho gười khuyết tật điều khiển xe mô tô ba bánh dùng cho người khuyết tật

Hạng A

Cấp cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

Hạng B1

Cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

Hạng B

Cấp cho người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg

Hạng C1

Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B;

Hạng C

Cấp cho người lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1

Hạng D1

Cấp cho người lái xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C

Hạng D2

Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1

Hạng D

Cấp cho người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2;

Hạng BE

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

Hạng C1E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

Hạng CE

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc

Hạng D1E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

Hạng D2E

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg

Hạng DE

Cấp cho người lái các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.

*Lưu ý: Theo Điều 89 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì bằng lái xe được cấp trước ngày 1/1/2025 được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe.

Thời hạn của giấy phép lái xe được quy định năm 2026 ra sao?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định về thời hạn của giấy phép lái xe năm 2026 như sau:

- Giấy phép lái xe các hạng A1, A, B1 không thời hạn;

- Giấy phép lái xe hạng B và hạng C1 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp;

- Giấy phép lái xe các hạng C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E và DE có thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.