Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là gì? Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng ra sao?

04:06 | 14/09/2026
Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng được giải thích bởi khoản 6 Điều 3 Nghị định 333/2026/NĐ-CP chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là gì?
  2. Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng như thế nào?
  3. Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia ra sao?

Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là gì?

Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định 333/2026/NĐ-CP có giải thích về hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là gì như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phát sinh trong hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng, được thực hiện thông qua không gian mạng, hệ thống thông tin, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử hoặc thiết bị số, thuộc trường hợp quy định tại Điều 7 hoặc Điều 13 của Luật An ninh mạng.

Như vậy, hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng phát sinh trong hoạt động bảo đảm an ninh thông tin mạng, được thực hiện thông qua không gian mạng, hệ thống thông tin, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử hoặc thiết bị số, thuộc trường hợp quy định tại Điều 7 hoặc Điều 13 Luật An ninh mạng 2025.

*Trên đây là thông tin giải thích về hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là gì!

Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là gì? Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng ra sao?

Hành vi vi phạm pháp luật về an ninh thông tin mạng là gì? Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng ra sao? (Hình ảnh Internet)

Nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng như thế nào?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc áp dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng như sau:

- Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Các biện pháp bảo vệ an ninh mạng chỉ được áp dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; chỉ được thực hiện sau khi có quyết định phê duyệt bằng văn bản của người có thẩm quyền.

Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia ra sao?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia như sau:

(1) Thẩm định an ninh mạng được thực hiện đối với thiết kế, đề án, kế hoạch, phương án xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi phê duyệt, nhằm xem xét, đánh giá việc đáp ứng yêu cầu về an ninh mạng của hệ thống thông tin.

(2) Trường hợp kết quả xác định cấp độ hệ thống thông tin đã làm rõ yêu cầu, phạm vi, nội dung và mức độ bảo đảm an ninh mạng đối với hệ thống thông tin thì cơ quan có thẩm quyền kế thừa, sử dụng các nội dung đã được đánh giá, kết luận; không thẩm định lại các nội dung này, trừ trường hợp có thay đổi ảnh hưởng đến cấp độ hệ thống thông tin hoặc mức độ quan trọng về an ninh quốc gia của hệ thống thông tin.

(3) Đối tượng thẩm định an ninh mạng bao gồm:

- Hồ sơ thiết kế chi tiết dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;

- Đề án, kế hoạch, phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin.

(4) Nội dung thẩm định an ninh mạng bao gồm:

- Việc tuân thủ quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, điều kiện về an ninh mạng trong thiết kế, xây dựng, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;

- Sự phù hợp của phương án bảo vệ an ninh mạng, phương án ứng phó, khắc phục sự cố an ninh mạng;

- Việc bố trí nhân lực, điều kiện kỹ thuật, biện pháp quản lý để bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin;

- Nội dung khác có liên quan trực tiếp đến yêu cầu bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin được thẩm định.

(5) Thẩm quyền thẩm định an ninh mạng được quy định như sau:

- Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định 333/2026/NĐ-CP;

- Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự;

- Ban Cơ yếu Chính phủ thực hiện thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

(6) Hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm định an ninh mạng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 333/2026/NĐ-CP;

- Hồ sơ, tài liệu về đối tượng thẩm định an ninh mạng, gồm: hồ sơ thiết kế chi tiết dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin; đề án, kế hoạch, phương án nâng cấp, mở rộng hệ thống thông tin;

- Tài liệu thể hiện kết quả xác định cấp độ an ninh mạng của hệ thống thông tin;

- Tài liệu khác có liên quan đến nội dung đề nghị thẩm định, nếu có.

(7) Trình tự, thủ tục thẩm định an ninh mạng được thực hiện như sau:

- Sau khi hệ thống thông tin được xác định cấp độ hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật, chủ quản hệ thống thông tin gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị thẩm định an ninh mạng đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 333/2026/NĐ-CP;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì cấp giấy tiếp nhận hồ sơ ngay sau khi hoàn thành việc kiểm tra. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì thông báo bằng văn bản để chủ quản hệ thống thông tin bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;

- Trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định an ninh mạng và thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản cho chủ quản hệ thống thông tin.

(8) Trường hợp cần xác định sự phù hợp giữa hiện trạng hệ thống thông tin với hồ sơ đề nghị thẩm định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành khảo sát, đánh giá thực tế hệ thống thông tin. Việc khảo sát, đánh giá thực tế không được làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của chủ quản hệ thống thông tin và hệ thống thông tin được thẩm định. Thời gian khảo sát, đánh giá thực tế không quá 07 ngày làm việc và không tính vào thời hạn thẩm định quy định tại điểm c khoản 7 Điều 5 Nghị định 333/2026/NĐ-CP.

(9) Kết quả thẩm định an ninh mạng là căn cứ để chủ quản hệ thống thông tin hoàn thiện phương án bảo đảm an ninh mạng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc thực hiện các bước tiếp theo theo quy định của pháp luật.

(10) Hồ sơ, tài liệu, thông tin và kết quả thẩm định an ninh mạng được quản lý, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh triển khai Nền tảng Chính quyền số và Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (IOC)

(Hochiminhcity.gov.vn) – Chiều 9/10, Văn phòng UBND TP.Hồ Chí Minh phối hợp Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn sử dụng Nền tảng quản lý Chính quyền số TP.Hồ Chí Minh và Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (IOC).

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất