Hướng dẫn thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ sau sáp nhập 2025 theo Công văn 12252/CHQ-GSQL?

Nguyễn Văn Phước Độ 18,280 lượt xem
15:48 | 03/07/2025
Hướng dẫn thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ sau sáp nhập 2025 theo Công văn 12252/CHQ-GSQL?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ sau sáp nhập 2025 theo Công văn 12252/CHQ-GSQL
  2. Quy định về thủ tục hải quan
  3. Địa điểm làm thủ tục hải quan

Hướng dẫn thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ sau sáp nhập 2025 theo Công văn 12252/CHQ-GSQL

>> Hướng dẫn khai hải quan giảm thuế GTGT áp dụng từ ngày 01/07/2025 đến 31/12/2026

Ngày 03/7/2025, Cục Hải quan có Công văn 12252/CHQ-GSQL năm 2025 hướng dẫn về thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp các đơn vị hành chính.

>> Tải về Công văn 12252/CHQ-GSQL

Theo Công văn 12252/CHQ-GSQL năm 2025, thực hiện Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, Nghị quyết 126/NQ-CP năm 2025 về Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 và Nghị quyết 125/NQ-CP năm 2025 về Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025, việc sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã đã có hiệu lực từ 01/7/2025.

Để đảm bảo việc thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh được thông suốt, Cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:

(1) Đối với việc thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã

- Trong khi hoàn thiện thủ tục thay đổi địa chỉ theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, người khai hải quan được sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã để thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan (ví dụ: Giấy đăng ký kinh doanh, hóa đơn thương mại, vận đơn, hợp đồng, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ, giấy kiểm tra chuyên ngành, giấy phép,...).

- Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thông tin địa chỉ theo các đơn vị hành chính trước giai đoạn sắp xếp lại cấp tỉnh, cấp xã do người khai hải quan nộp để giải quyết thủ tục, không yêu cầu người khai hải quan phải nộp/xuất trình các chứng từ có thông tin theo địa chỉ mới cho đến khi hoàn thành thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.

- Người khai hải quan chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo đúng quy định của pháp luật và thông báo cho cơ quan hải quan theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

(2) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực chịu trách nhiệm:

Chỉ đạo các đơn vị thuộc và trực thuộc quán triệt đến từng cán bộ công chức trong đơn vị thực hiện thủ tục hải quan theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn tại công văn này. Không để xảy ra tình trạng cán bộ công chức lợi dụng gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục.

(3) Ban Công nghệ thông tin và thống kê hải quan chịu trách nhiệm:

- Chủ động rà soát, cập nhật thông tin trên Hệ thống khai báo điện tử (VNACCS/VCIS, ECUS...) và các nền tảng nghiệp vụ khác của cơ quan Hải quan đảm bảo phù hợp với phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã.

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan, doanh nghiệp kinh doanh cảng kho bãi... để thực hiện điều chỉnh thông tin trên các hệ thống có liên quan đến lĩnh vực hải quan đảm bảo đồng bộ dữ liệu giữa các đơn vị.

- Kịp thời hỗ trợ, tiếp nhận, xử lý, cập nhật thông tin thay đổi của người khai hải quan sau khi hoàn thành thủ tục thay đổi thông tin theo phương án sắp xếp lại đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã. Cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết, thực hiện.

Hướng dẫn thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ sau sáp nhập 2025 theo Công văn 12252/CHQ-GSQL?

Hướng dẫn thủ tục hải quan khi thay đổi địa chỉ sau sáp nhập 2025 theo Công văn 12252/CHQ-GSQL? (Hình từ Internet)

Quy định về thủ tục hải quan

Căn cứ tại Điều 21 Luật Hải quan 2014 quy định thủ tục hải quan được thực hiện như sau:

(1) Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan có trách nhiệm:

- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 24 Luật Hải quan 2014;

- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Khi làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan, công chức hải quan có trách nhiệm:

- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan;

- Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Quyết định việc thông quan hàng hóa, giải phóng hàng hóa, xác nhận phương tiện vận tải đã hoàn thành thủ tục hải quan.

Địa điểm làm thủ tục hải quan

Căn cứ tại Điều 22 Luật Hải quan 2014 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 24 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 quy định địa điểm làm thủ tục hải quan như sau:

(1) Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

(2) Địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở Cục Hải quan, trụ sở Chi cục Hải quan.

(3) Địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa bao gồm:

- Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa;

- Trụ sở Chi cục Hải quan;

- Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

- Địa điểm kiểm tra tại cơ sở sản xuất, công trình; nơi tổ chức hội chợ, triển lãm;

- Địa điểm kiểm tra tại khu vực kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ;

- Địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ;

- Địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định trong trường hợp cần thiết.

(4) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất