Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn TPHCM từ 1/9/2026 khi thay đổi tài khoản thu đóng phí ra sao?

Trần Thị Khánh Phương 7,160 lượt xem
16:12 | 25/08/2026
Nội dung hướng dẫn đóng kinh phí công đoàn tại TPHCM từ 1/9/2026 khi thay đổi tài khoản thu đóng phí dưới đây:
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn TPHCM từ 1/9/2026 khi thay đổi tài khoản thu đóng phí ra sao?
  2. Mức phạt không đóng kinh phí công đoàn từ 10/9/2026 cụ thể
  3. Điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở 2026 cho doanh nghiệp ra sao?

Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn TPHCM từ 1/9/2026 khi thay đổi tài khoản thu đóng phí ra sao?

Ngày 19/8/2026, Liên đoàn Lao động TPHCM đã có Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 Tải về về đóng % kinh phí công đoàn, thu đoàn phí công đoàn và chấn chỉnh công tác thu, chi tài chính công đoàn cơ sở.

Theo đó, Liên đoàn Lao động TP.HCM sẽ không tiếp nhận các khoản thu 2% KPCĐ qua tài khoản của Liên đoàn Lao động TP.HCM kề từ ngày 01/9/2026, để việc cấp trả kinh phí cho công đoàn cơ sở kịp thời.

Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn TPHCM từ 1/9/2026

*Về đóng 2% kinh phí công đoàn:

Đề nghị các đơn vị thực hiện đóng 2% kinh phi công đoàn (KPCĐ) theo đúng quy định của pháp luật. Hiện nay, Chính phủ đã ban hành các văn bản quy định về đóng 2% KPCĐ, cụ thể:

Trước thời điểm ngày 16/5/2026, quy định về đóng 2% KPCĐ thực hiện theo Nghị định 191/2013/NĐ-CP; trong đó, tại Điều 4 Nghị định 191/2013/NĐ-CP đối tượng đóng KPCĐ:

....Đối tượng đóng kinh phi công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26 Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở...

Kể từ ngày 16/5/2026, quy định về đóng 2% KPCĐ thực hiện theo Nghị định 105/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Đối với quy định xử lý hành vi vi phạm về đóng KPCĐ, Chính phủ đã ban hành Điều 38 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17/01/2022; còn kể từ ngày 10/9/2026, quy định xử lý hành vi vi phạm về đóng KPCĐ thực hiện theo Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

*Về thu kinh phí qua tài khoản thu tập trung Công đoàn Việt Nam:

Các đơn vị sản xuất kinh doanh đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam kể từ ngày 01/9/2026.

Nộp qua ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank):

Thông tin chuyển khoản như sau:

- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

- Số tài khoản: 1TLD + Mã số thuế

- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam.

- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ...năm...

Nộp qua ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank):

Thông tin chuyển khoản như sau:

- Tên tài khoản: Tong Lien Doan Lao Dong Việt Nam

- Số tài khoản: 1400288668989

- Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

- Nội dung nộp: MST ....<tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng .... năm...

Nộp qua ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV):

Thông tin chuyển khoản như sau:

- Tên tài khoản: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

- Số tài khoản: V2TT + Mã số thuế của đơn vị

Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

- Nội dung nộp: <Tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ... năm...

Nộp qua ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank):

Thông tin chuyển khoản như sau:

- Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

- Số tài khoản: VCBTLD + Mã số thuế

- Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam.

- Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ....năm...

Đăng ký tài khoản định danh:

Đối với các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.

Do đó, đơn vị phải khẩn trương thực hiện đăng ký kê khai thông tin gửi về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (qua tổ công tác quản lý địa bàn), cụ thể:

- Đơn vị chưa có công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu đính kèm.

- Đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu đính kèm.

Sau khi đơn vị được cấp tài khoản định danh, đơn vị sẽ đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam và lựa chọn 01 trong 04 ngân hàng đã nêu ở trên để đóng 2% KPCĐ.

*Về thu đoàn phí công đoàn:

Đối với các đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở, đề nghị các công đoàn cơ sở thực hiện thu đoản phí công đoàn (ĐPCĐ) theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, cụ thể:

- Trước thời điểm ngày 01/7/2025, quy định về đóng đoàn phi công đoàn thực hiện theo Quyết định 1408/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (mức thu 1%).

- Kể từ ngày 01/7/2025, quy định về đóng đoàn phi công đoàn thực hiện theo Quyết định 61/QĐ-TLĐ của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (mức thu 0,5%). Công đoàn cơ sở nộp nghĩa vụ đoàn phí về tài khoản của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

- Tên tài khoản: Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh

- Số tài khoản: 117000070819

- Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chỉ nhánh TP.HCM

- Nội dung nộp: MST ... CĐCS .... Nộp đoàn phí công đoàn tháng .... năm...

Lưu ý:

- Trường hợp CĐCS nộp trễ đoàn phi, nghĩa là sang tháng 7/2025 CĐCS mới nộp đoàn phi tháng 6/2025 và các tháng trước thì mức thu đoàn phí theo tỷ lệ 1% như Quyết định 1408/QĐ-TLĐ.

- Nội dung nộp tiền đoàn phi: MST là mã số thuế của doanh nghiệp.

*Quản lý, sử dụng nguồn tài chính công đoàn cơ sở:

- Căn cứ khoản thu 2% KPCĐ do doanh nghiệp đã đóng vào tài khoản thu tập trung Công đoàn Việt Nam thì CĐCS được cấp trả kinh phí theo tỷ lệ quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (tỷ lệ cấp trả cho CĐCS từ năm 2022 là 75% số kinh phí đã đóng vào tài khoản thu tập trung Công đoàn Việt Nam).

CĐCS chủ động mở tài khoản tại kho bạc hoặc ngân hàng để nhận kinh phí được cấp trả tự động trong vòng 24 tiếng đồng hồ sau khi đơn vị thực hiện lệnh chuyển tiền đảm bảo chính xác theo đúng hướng dẫn.

Trường hợp sau 72 giờ kể từ thời điểm đơn vị chuyển tiền thành công nhưng CĐCS chưa được nhận kinh phí cấp trả tự động, đề nghị CĐCS truy cập ứng dụng “http://www.dieuhanh.congdoantphochiminh.org.vn” để được hỗ trợ (CĐCS phải định kèm các tỷ nhiệm chi do đơn vị đã nộp vào tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam để minh chứng).

- Để quản lý, sử dụng nguồn tài chính công đoàn đảm bảo theo đúng quy định của luật Kế toán và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, đề nghị CĐCS nghiệm:

+ Xây dựng dự toán thu chỉ tài chính công đoàn CĐCS theo năm gửi Liên đoàn Lao động TP.HCM phê duyệt;

+ Sau khi kết thúc năm tài chính, CĐCS thực hiện quyết toán thu chi tài chính CĐCS theo năm gửi Liên đoàn Lao động TP.HCM phê duyệt;

+ Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của CĐCS để thực hiện thu, chi từ nguồn tài chính công đoàn và phải thông qua Ban Chấp hành CĐCS trước khi thực hiện quy chế.

+ Thực hiện công tác kế toán công đoàn, hạch toán nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng; tập hợp, lưu trữ báo cáo, hồ sơ, chứng từ kế toán đảm bảo hợp pháp, hợp lệ theo đúng quy định của Luật Kế toán,...; các hoạt động chỉ thường xuyên của công đoàn phải có hoá đơn tài chính hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế.

+ Thực hiện công khai tài chính, tài sản cộng đoàn, các khoản vận động, đóng góp xã hội,... trên cơ sở công khai, minh bạch theo đúng quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Để kiểm soát rủi ro (nếu có) trong quá trình thanh toán qua tài khoản ngân hàng, đề nghị công đoàn cơ sở đăng ký 02 chữ ký (chủ tài khoản và kế toán) để giao dịch thanh toán tại ngân hàng.

*Trên đây là thông tin "Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn TPHCM từ 1/9/2026 khi thay đổi tài khoản thu đóng phí ra sao?".

>> Công văn 1363/LĐLĐ hướng dẫn đóng 2% kinh phí công đoàn trên địa bàn TPHCM

Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn TPHCM từ 1/9/2026 khi thay đổi tài khoản thu đóng phí ra sao?

Hướng dẫn nộp kinh phí công đoàn TPHCM từ 1/9/2026 khi thay đổi tài khoản thu đóng phí ra sao?

Mức phạt không đóng kinh phí công đoàn từ 10/9/2026 cụ thể

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt không đóng kinh phí công đoàn từ 10/9/2026 như sau:

Vi phạm quy định về đóng kinh phí công đoàn và quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn
1. Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Chậm đóng kinh phí công đoàn;
b) Không trích, đóng kinh phí công đoàn;
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định;
d) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định.
2. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

Cập nhật mức phạt không đóng kinh phí công đoàn từ 10/9/2026, mức phạt tiền không đóng kinh phí công đoàn từ 10/9/2026 dưới đây:

Hành vi vi phạm

Mức phạt

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định;

- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn đóng kinh phí công đoàn theo quy định.

- Phạt tiền với mức từ 12% đến dưới 15% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;

*Lưu ý: Mức phạt tiền tối đa không quá 75.000.000 đồng.

- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm (điểm a khoản 4 Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

- Không đóng kinh phí công đoàn cho toàn bộ người lao động thuộc đối tượng phải đóng.

- Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng kinh phí công đoàn tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính.

*Lưu ý: Mức phạt tiền tối đa không quá 75.000.000 đồng.

- Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày có quyết định xử phạt, người sử dụng lao động phải nộp cho tổ chức công đoàn số tiền kinh phí công đoàn chậm đóng, đóng chưa đủ hoặc chưa đóng và khoản tiền lãi của số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm (điểm a khoản 4 Điều 42 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

*Lưu ý:

- Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

- Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm, bị xử phạt như đối với cá nhân.

Điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở 2026 cho doanh nghiệp ra sao?

Căn cứ Mục 11 Hướng dẫn 38/HD-TLĐ năm 2024 có nêu điều kiện thành lập công đoàn cấp cơ sở 2026 như sau:

*Công đoàn cơ sở được thành lập trong các đơn vị sử dụng lao động gồm:

- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập hạch toán độc lập.

- Văn phòng, cơ quan đại diện của các tổ chức nước ngoài, tổ chức phi chính phủ hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam.

- Cơ quan tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.

- Văn phòng, cơ quan đại diện của Việt Nam tại nước ngoài.

- Trường hợp đơn vị sử dụng lao động không đủ điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, hoặc theo nguyện vọng liên kết của người lao động, có thể thành lập công đoàn cơ sở ghép trong nhiều đơn vị sử dụng lao động có cùng ngành nghề hoặc theo địa bàn đơn vị hành chính cấp xã.

*Nghiệp đoàn cơ sở tập hợp những người làm việc không có quan hệ lao động, hoặc những người lao động đặc thù khác, cùng ngành nghề, theo địa bàn, bao gồm:

- Lao động hành nghề vận tải, dịch vụ vận tải.

- Lao động hành nghề thương mại, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch, y tế, y dược, giáo dục.

- Lao động hành nghề khai thác, chế biến, nuôi trồng thủy sản, hải sản và dịch vụ nông - lâm - ngư nghiệp.

- Lao động hành nghề cơ khí, xây dựng, điện tử, tin học.

- Thợ thủ công, mĩ nghệ, chế tác mĩ phẩm, hàng tiêu dùng.

- Lao động hành nghề tự do hợp pháp khác.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất