Giấy ủy quyền lãnh lương hưu cũ sẽ hết hạn vào ngày 30/6/2026?
Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Theo đó tại điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nêu rõ văn bản ủy quyền thực hiện bảo hiểm xã hội (văn bản ủy quyền lãnh lương hưu, trợ cấp BHXH..) có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
Đồng thời, tại khoản 14 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có nêu rõ Văn bản ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Như vậy, ngày 30/6/2026 các giấy ủy quyền lãnh lương hưu, trợ cấp BHXH cũ sẽ hết hiệu lực và người dân cần phải đi xác lập lại.
Ngoài ra, các giấy ủy quyền lãnh lương hưu, trợ cấp BHXH chỉ có hiệu lực 12 tháng, các giấy ủy quyền sau thời hạn này sẽ phải xác lập lại.
Hướng dẫn làm lại giấy ủy quyền lãnh lương hưu trước 30/6/2026?
Căn cứ theo điểm 1.4 khoản 1 Điều 19 Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025 được sửa đổi bởi điểm 13.1 khoản 13 Điều 1 Quyết định 313/QĐ-BHXH năm 2026 có nêu rõ hướng dẫn làm lại giấy ủy quyền lãnh lương hưu như sau:
Đồng thời theo Lưu ý Tải về của Bảo hiểm xã hội TP Hà Nội dưới đây là hướng dẫn làm lại giấy ủy quyền lãnh lương hưu:
Bước 1: Rà soát thời gian Giấy ủy quyền làm thủ tục hưởng nhận thay chế độ BHXH Thời gian đã nêu ở phía trên, sau thời gian 12 tháng phải xác lập lại Bước 2: Người hưởng chuẩn bị hồ sơ: văn bản ủy quyền (được chứng thực) theo quy định của pháp luật kèm theo văn bản đề nghị (mẫu 14-HSB); Kê khai đầy đủ thông tin về ủy quyền như: -Thời hạn, nội dung ủy quyền; hình thức nhận chế độ bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản cá nhân (ghi rõ thông tin chủ tài khoản, số tài khoản và ngân hàng); - Các thông tin liên hệ của người được ủy quyền theo quy định cập nhật trên phần mềm TCS để theo dõi, quản lý. Khi nộp hồ sơ cần mang theo CCCD của người hưởng và người được ủy quyền. * Nơi nộp: cơ quan BHXH nơi gần nhất. |

Hướng dẫn làm lại giấy ủy quyền lãnh lương hưu trước 30/6/2026? Giấy ủy quyền lãnh lương hưu cũ sẽ hết hạn vào ngày 30/6/2026?
Mẫu văn bản ủy quyền lãnh lương hưu (tham khảo)
Dưới đây là mẫu văn bản ủy quyền lãnh lương hưu (tham khảo)
Tải về mẫu văn bản ủy quyền lãnh lương hưu Tải về
Tăng lương hưu lên bao nhiêu tiền từ 1/7/2026 theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP?
Ngày 15/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Nghị định 162/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Theo đó, tại Nghị định 162/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức tăng lương hưu đối với từng đối tượng từ 1/7/2026, cụ thể như sau:
Đối tượng | Mức tăng |
Nhóm 1 | - Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH |
Nhóm 2 | Dưới 3,8 triệu - ≤ 3,5 triệu: + 300 nghìn; - > 3,5 triệu ≤ 3,8 triệu: tăng = 3,8 triệu |
Cụ thể, đối tượng điều chỉnh mức tăng lương hưu từ 1/7/2026 nêu trên là người đang hưởng lương hưu, bao gồm:
Nhóm 1: Đối tượng tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g, h, i khoản 1 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
(1) Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định 41/2009/QĐ-TTg.
(2) Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Nghị định 34/2019/NĐCP, Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP năm 1995.
(3) Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg năm 2010; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 206-CP năm 1979 .
(4) Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 130-CP năm 1975 và Quyết định 111-HĐBT năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường.
(5) Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg (được sửa 3 đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2010/QĐ-TTg).
(6) Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg.
(7) Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg.
(8) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.
(9) Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Nhóm 2: Khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Cụ thể:
Các đối tượng tại điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Nhóm (1) trợ cấp hằng tháng trước ngày 1/1/1995 sau khi thực hiện điều chỉnh có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];