Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026? File Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT?
Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026 là mẫu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT.
Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026 |
Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026:
I. DIỆN ƯU TIÊN XÉT TỐT NGHIỆP THPT
Thí sinh thuộc một trong các diện:
1. Diện 1: Không được cộng điểm ưu tiên.
Còn gọi là diện bình thường. Ký hiệu: D1
2. Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động dưới 81% (chỉ với GDTX); Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động. | Ký hiệu: D2-TB2 |
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ VN anh hùng. | Ký hiệu: D2-CAH |
- Người dân tộc thiểu số. | Ký hiệu: D2-TS2 |
- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT; | Ký hiệu: D2-VS2 |
- Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học. | Ký hiệu: D2-CHH |
- Có tuổi đời từ 35 tuổi trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX). | Ký hiệu: D2-T35 |
3. Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Người dân tộc thiểu số học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT; | Ký hiệu: D3-TS3 |
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên (đối với GDTX). | Ký hiệu: D3-TB3 |
- Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. | Ký hiệu: D3-CLS |
* Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên thì chỉ hưởng theo tiêu chuẩn cao nhất.
II. ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH
1. Đoạt giải cá nhân kỳ thi học sinh giỏi bộ môn văn hóa lớp 12:
- Giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh: 2,0 điểm.
- Giải khuyến khích cấp quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh: 1,5 điểm.
- Giải ba cấp tỉnh: 1,0 điểm.
2. Đoạt giải cá nhân và đồng đội trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành môn Vật lí, Hóa học, Sinh học; thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế do ngành Giáo dục tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THPT:
- Giải nhất, nhì, ba quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc Huy chương Vàng: 2,0 điểm.
- Giải khuyến khích quốc gia hoặc giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh hoặc Huy chương Bạc: 1,5 điểm.
- Giải ba cấp tỉnh hoặc Huy chương Đồng: 1,0 điểm.
* Giải đồng đội chỉ tính cho giải quốc gia, mức điểm cộng thêm giống như giải cá nhân.
* Học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi/kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
III. LƯU Ý:
- Mục 5: Thí sinh tự do là thí sinh thuộc điểm b khoản 1 Điều 19 Quy chế thi ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT.

Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026? File Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT? (Hình từ Interet)
Các mốc thời gian xét công nhận tốt nghiệp 2026?
Từ ngày 24/4 đến 17 giờ ngày 05/5/2026 sẽ tổ chức cho các thí sinh ĐKDT, đăng ký xét công nhận tốt nghiệp theo hình thức trực tuyến; nhập phiếu ĐKDT, đăng ký xét công nhận tốt nghiệp đối với các thí sinh nộp hồ sơ theo hình thức trực tiếp theo Phụ lục I Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026.
Các mốc thời gian xét công nhận tốt nghiệp 2026 còn lại như sau:
Rà soát dữ liệu kết quả học tập, kết quả rèn luyện của thí sinh; cho học sinh rà soát, ký xác nhận; duyệt thông tin xét công nhận tốt nghiệp trên hệ thống QLT. | Hoàn thành chậm nhất ngày 02/6/2026 |
Xét công nhận tốt nghiệp THPT. | Chậm nhất ngày 03/7/2026 |
Cập nhật vào Hệ thống QLT và gửi báo cáo kết quả xét công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT; công bố kết quả tốt nghiệp THPT. | Hoàn thành chậm nhất ngày 04/7/2026 |
Xét công nhận tốt nghiệp THPT sau phúc khảo. | Chậm nhất ngày 23/7/2026 |
Gửi danh sách thí sinh được công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT (qua Văn phòng Bộ). | Chậm nhất ngày 31/7/2026 |
Cách tính điểm xét tốt nghiệp năm 2026?
Hướng dẫn cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2026 mới nhất theo Điều 44 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT như sau:
Điểm xét tốt nghiệp THPT (ĐXTN) gồm:
- Điểm các môn thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT được quy về thang điểm 10 để tính ĐXTN;
- Điểm trung bình các năm học ở cấp THPT (ĐTB các năm học) được tính theo công thức (*) dưới đây:

Trong đó, ĐTB lớp 10, ĐTB lớp 11, ĐTB lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả các môn học được đánh giá bằng điểm số của từng năm học đó. ĐTB từng năm học và ĐTB các năm học được làm tròn đến 2 (hai) chữ số thập phân.
- Điểm ưu tiên (ƯT), khuyến khích (KK) nếu có.
Công thức xét công nhận tốt nghiệp

Lưu ý:
- ĐXTN được lấy đến hai chữ số thập phân, do phần mềm máy tính tự động thực hiện.
- Đối với thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX mà trên học bạ có tính ĐTB từng năm học thì được sử dụng điểm này để thay thế cho việc tính ĐTB các môn học tại công thức (*).
- ĐTB các năm học chỉ tính trên những năm học mà thí sinh học theo Chương trình GDPT/GDTX của Việt Nam.
- Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026
- File Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT
- Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT
- Đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026
- Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026
- Xét công nhận tốt nghiệp
- Xét công nhận tốt nghiệp THPT
- Xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];