Hướng dẫn cách điền mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo Thông tư 05?

— 102 lượt xem
17:17 | 02/01/2026
Hướng dẫn cách điền mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo Thông tư 05?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn cách điền mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo Thông tư 05?
  2. Sau bao lâu Công chứng viên sau khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh được thành lập Văn phòng công chứng mới sau bao lâu?
  3. Công chứng viên không được thành lập hoặc tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới trong trường hợp nào?

Hướng dẫn cách điền mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo Thông tư 05?

Căn cứ vào khoản 18 Điều 24 Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng 2024 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định Mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng (Mẫu TP-CC-18) mới nhất hiện nay.

Cách điền mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng ban hành kèm theo Thông tư 05/2025/TT-BTP.

Hướng dẫn cách điền:

- Thông tin số (1): Ghi rõ tên, số, ngày ban hành văn bản Luật quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Thông tin số (2): Ghi rõ họ và tên của công chứng viên đề nghị thành lập trong trường hợp thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân/Ghi rõ họ và tên các công chứng viên đề nghị thành lập trong trường hợp thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh.

- Thông tin số (3): Ghi rõ tên Văn phòng công chứng được cho phép thành lập.

- Thông tin số (4): Ghi rõ loại hình “công ty hợp danh” hoặc “doanh nghiệp tư nhân”.

- Thông tin số (5): Ghi rõ địa bàn cấp xã trực thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Hướng dẫn cách điền mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo Thông tư 05?

Hướng dẫn cách điền mẫu quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo Thông tư 05? (Hình từ Internet)

Sau bao lâu Công chứng viên sau khi chấm dứt tư cách thành viên hợp danh được thành lập Văn phòng công chứng mới sau bao lâu?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 30 Luật Công chứng 2024 quy định:

Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng
...
2. Công chứng viên nhận chuyển nhượng phần vốn góp theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng;
b) Trường hợp đã là công chứng viên hợp danh hoặc Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì đã hết thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh hoặc kể từ ngày không còn là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
c) Cam kết hành nghề với tư cách thành viên hợp danh tại Văn phòng công chứng mà mình nhận chuyển nhượng phần vốn góp.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của toàn bộ thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng.
4. Tư cách thành viên hợp danh của công chứng viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của mình chấm dứt tại thời điểm được Sở Tư pháp cấp lại giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.
5. Trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, công chứng viên đã chấm dứt tư cách thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của Văn phòng công chứng phát sinh trong thời gian là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng đó; hết thời hạn này, công chứng viên mới được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới, hợp danh vào Văn phòng công chứng khác hoặc mua Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, công chứng viên đã chấm dứt tư cách thành viên hợp danh vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của Văn phòng công chứng phát sinh trong thời gian là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng đó trong thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh.

Như vậy, sau khi hết thời hạn 02 năm kể từ ngày chấm dứt tư cách thành viên hợp danh công chứng viên mới được thành lập Văn phòng công chứng mới.

Công chứng viên không được thành lập hoặc tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Luật Công chứng 2024 quy định:

Thành lập Văn phòng công chứng
1. Căn cứ vào quy định của pháp luật về điều kiện thành lập Văn phòng công chứng, công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng công chứng lập hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi đến Sở Tư pháp nơi dự kiến thành lập Văn phòng công chứng.
2. Công chứng viên thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới:
a) Đang là viên chức của Phòng công chứng;
b) Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;
c) Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;
d) Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 của Luật này.
3. Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật về thuế và các chính sách ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.
…

Dựa theo quy định thì trường hợp công chứng viên không được thành lập hoặc tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới bao gồm:

- Đang là viên chức của Phòng công chứng;

- Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;

- Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

- Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 Luật Công chứng 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất