Hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu toàn trình từ 1/12/2025 theo Hướng dẫn 5609/LS-XNC ra sao?
Ngày 21/11/2025, Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao đã ban hành Hướng dẫn 5609/LS-XNC Tải về về việc chính thức triển khai tiếp nhận, giải quyết 03 thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh trên môi trường điện tử.
Theo đó, từ ngày 01/12/2025, Cục Lãnh sự chính thức triển khai tiếp nhận và giải quyết trực tuyến trên môi trường trực tuyến toàn trình đối với 03 thủ tục hành chính về xuất nhập cảnh thuộc phạm vi phụ trách, bao gồm:
- Thủ tục cấp hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ tại cơ quan trong nước của Bộ Ngoại giao;
- Thủ tục gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (không gắn chip điện tử) tại cơ quan trong nước của Bộ Ngoại giao;
- Thủ tục cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực tại cơ quan trong nước của Bộ Ngoại giao.
Căn cứ tại Mục III Hướng dẫn 5609/LS-XNC có nội dung hướng dẫn về các bước thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu toàn trình từ 1/12/2025 như sau:
- Bước 1: Truy cập và đăng nhập Công Dịch vụ công Bộ Ngoại giao
Người đề nghị truy cập cổng dịch vụ công của Bộ Ngoại giao (dichvucong.mofa.gov.vn), lựa chọn “Đăng nhập” -> “Đăng nhập qua tài khoản VNeID” và thực hiện theo hướng dẫn.
- Bước 2: Lựa chọn thủ tục cần thực hiện
+ Từ màn hình chính của Cổng Dịch vụ công Bộ Ngoại giao, người đề nghị chọn Mục “Dịch vụ công”.
+ Tại Danh sách thủ tục hành chính, lựa chọn cơ quan thực hiện là “Cục Lãnh sự Việt Nam”.
+ Người đề nghị chọn thủ tục tương ứng2 và nhấn chọn “DVCTT toàn trình” -> “Nộp hồ sơ” -> “Nộp hồ sơ trực tuyến”.
- Bước 3: Hoàn thiện Tờ khai theo quy định
+ Tại phần hoàn thiện thông tin Tờ khai, người đề nghị điền các thông tin tại Tờ khai theo yêu cầu và tải ảnh lên.
+ Sau khi hoàn thành khai thông tin, người đề nghị lựa chọn “Lưu lại” tại góc trái phía trên Tờ khai điện tử tương tác -> Chọn “Xem” và tải file Tờ khai định dạng pdf về máy tính để chuyển cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức thực hiện xác nhận số và đóng dấu điện tử vào Tờ khai.
+ Sau khi Tờ khai đã được xác nhận số và đóng dấu điện tử, người đề nghị lựa chọn biểu tượngtại phần Tờ khai và thực hiện đăng tải file pdf Tờ khai đã được xác nhận số, đóng dấu điện tử.
- Bước 4: Đăng tải các thành phần hồ sơ khác theo quy định
Người đề nghị thực hiện đăng tải các thành phần hồ sơ khác theo quy định và hướng dẫn của hệ thống như:
+ Quyết định cử đi công tác (đã được ký, đóng dấu số);
+ Ảnh chân dung (theo đúng tiêu chuẩn định dạng);
+ Bản scan căn cước công dân;
+ Bản scan hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đã được cấp (nếu có); và các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
- Bước 5: Kiểm tra thành phần hồ sơ và gửi hồ sơ
+ Người đề nghị thực hiện kiểm tra lại các thành phần hồ sơ đã đăng tải bảo đảm đúng, đủ; trong đó các văn bản điện tử cần được ký, đóng dấu số theo quy định và lựa chọn “Lưu lại” ở cuối trang.
+ Người đề nghị rà soát lần cuối và lựa chọn “Gửi hồ sơ”. Trường hợp cần chỉnh sửa, thay đổi thông tin, tài liệu, người đề nghị lựa chọn “Sửa chữa hồ sơ”.
- Bước 6: Sau khi công chức tại Bộ phận Một cửa Bộ Ngoại giao kiểm tra hồ sơ và thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, người đề nghị sẽ nhận được email thông báo việc hồ sơ đã được tiếp nhận.3
- Bước 7: Sau khi hồ sơ được Phòng chuyên môn hoàn thành xử lý và chuyển cho Bộ phận Một cửa, người đề nghị nhận được email thông báo đóng lệ phí và tiến hành thanh toán lệ phí thông qua mã QR Code được gửi kèm email thông báo.
- Bước 8: Sau khi nhận được email thông báo trạng thái hồ sơ đã xử lý xong, người đề nghị nhận kết quả theo phương thức đã lựa chọn.
*Trên đây là thông tin "Hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu toàn trình từ 1/12/2025 theo Hướng dẫn 5609/LS-XNC ra sao?"

Hướng dẫn các bước thực hiện thủ tục cấp hộ chiếu toàn trình từ 1/12/2025 theo Hướng dẫn 5609/LS-XNC ra sao? (Hình từ Internet)
Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 08/2025/TT-BNG quy định thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được quy định như sau:
- Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp trong trường hợp hộ chiếu cũ bị hỏng hoặc mất hoặc hết trang trong thời gian công tác ở nước ngoài không dài hơn thời hạn của hộ chiếu cũ và tối thiểu là 01 năm.
- Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp cho người có thay đổi về chức vụ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 không dài hơn thời hạn của hộ chiếu cũ và tối thiểu là 01 năm.
- Thời hạn của hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ cấp, gia hạn cho người quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 có giá trị không dài hơn thời hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của người mà người đó đi theo, đi thăm và tối thiểu là 01 năm.
Hành vi nào bị nghiêm cấm về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam?
Căn cứ tại Điều 4 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam như sau:
(1) Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật để được cấp, gia hạn, khôi phục hoặc về báo mất giấy tờ xuất nhập cảnh.
(2) Làm giả, sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh giả để xuất cảnh, nhập cảnh hoặc đi lại, cư trú ở nước ngoài.
(3) Tặng, cho, mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố giấy tờ xuất nhập cảnh; hủy hoại, tẩy xóa, sửa chữa giấy tờ xuất nhập cảnh.
(4) Sử dụng giấy tờ xuất nhập cảnh trái quy định của pháp luật, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín hoặc gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước.
(5) Lợi dụng xuất cảnh, nhập cảnh để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân.
(6) Xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; tổ chức, môi giới, giúp đỡ, chứa chấp, che giấu, tạo điều kiện cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh trái phép; qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục theo quy định.
(7) Cản trở, chống người thi hành công vụ trong việc cấp giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc kiểm soát xuất nhập cảnh.
(8) Nhũng nhiễu, gây phiền hà, tự đặt thêm các loại giấy tờ, phí, lệ phí, kéo dài thời hạn khi giải quyết các thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh; cản trở công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật này.
(9) Cấp giấy tờ xuất nhập cảnh không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng; không ngăn chặn theo thẩm quyền hành vi vi phạm pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
(10) Hủy hoại, làm sai lệch, làm lộ thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam trái quy định của pháp luật.
(11) Thu giữ, không cấp giấy tờ xuất nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh, giải quyết xuất cảnh trái quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];