Hình thức nội dung thi tuyển công chức ngành Kiểm sát từ 26/8/2026 theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC chi tiết thế nào?

Nguyễn Văn Phú 158 lượt xem
10:15 | 29/08/2026
Hình thức nội dung thi tuyển công chức ngành Kiểm sát từ 26/8/2026 được Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã nêu rõ tại Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 cụ thể như sau:
Nội dung chính
  1. Hình thức nội dung thi tuyển công chức ngành Kiểm sát từ 26/8/2026 theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC chi tiết thế nào?
  2. Căn cứ cho thôi giữ chức vụ công chức ngành Kiểm sát từ 30/7/2026 ra sao?
  3. Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?

Hình thức nội dung thi tuyển công chức ngành Kiểm sát từ 26/8/2026 theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC chi tiết thế nào?

Ngày 26/8/2026, Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã có Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức Viện kiểm sát nhân dân. Trong đó quy định về hình thức nội dung thi tuyển công chức ngành Kiểm sát từ 26/8/2026.

>>> TẢI VỀ Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026

Theo đó, tại Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 nêu rõ hình thức nội dung thi tuyển công chức ngành Kiểm sát từ 26/8/2026 như sau:

(1) Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch nhân viên:

(i) Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Hình thức thi: Vấn đáp hoặc thực hành. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức thi.

- Nội dung thi:

(ii) Đối với thi vấn đáp:

Đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; năng lực triển khai các nhiệm vụ, công việc của vị trí việc làm dự tuyển; hiểu biết của thí sinh về vị trí việc làm dự tuyển.

(iii) Đối với thi thực hành:

Thực hiện công việc cụ thể theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Thang điểm bài thi (vấn đáp hoặc thực hành): 100 điểm.

- Thời gian thi 30 phút.

(2) Thi tuyển công chức vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương:

Thực hiện theo 2 vòng thi như sau:

(i) Vòng 1: Môn thi điều kiện kiểm tra kiến thức, năng lực chung

- Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.

- Nội dung thi: 60 câu hỏi đánh giá năng lực tư duy, năng lực ứng dụng kiến thức vào thực tiễn; hiểu biết chung, cơ bản của thí sinh về hệ thống chính trị; quản lý hành chính nhà nước; quyền, nghĩa vụ của công chức, đạo đức công vụ; kiến thức về xã hội, văn hóa, lịch sử.

- Thời gian thi: 60 phút.

Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên thì được tham dự vòng 2.

(ii) Vòng 2: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Hình thức thi:

Viết hoặc kết hợp viết và phỏng vấn. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức thi.

- Nội dung thi:

Đối với bài viết: Nội dung thi kiểm tra kiến thức về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Thời gian thi 180 phút (không kể thời gian chép đề). Căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có thể tổ chức thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính, đồng thời quyết định số lượng câu hỏi phụ, bảo đảm số lượng tối thiểu 60 câu, tối đa 120 câu (theo hình thức câu hỏi trắc nghiệm). Thời gian thi tương ứng với tổng số câu hỏi, bảo đảm mỗi thiểu là 90 phút, tối đa là 180 phút.

Đối với bài thi phỏng vấn: Nội dung thi phỏng vấn tập trung đánh giá năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi tối đa 30 phút.

Thang điểm bài viết: 100 điểm; bài thi phỏng vấn: 100 điểm.

Trường hợp thi viết bằng hình thức thi trên máy vi tính thì Hội đồng tuyển dụng (Ban đề thi) xây dựng các nhóm câu hỏi có mức độ phức tạp khác nhau và quyết định mức điểm tương ứng với từng câu hỏi.

Trường hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp viết và phỏng vấn thì tổng điểm bài thi viết và bài phỏng vấn được quy đổi về thang điểm 100 theo tỷ lệ điểm của bài thi viết là 70%, của bài thi phỏng vấn là 30% (được làm tròn đến 02 chữ số thập phân).

(3) Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương: Thi nghiệp vụ chuyên ngành như quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

(4) Thi tuyển vào vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, ngạch viên chức: Thi nghiệp vụ chuyên ngành

- Thi Đề án;

- Nội dung, hình thức thi Đề án do cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm và phải được xác định trong Kế hoạch tuyển dụng, công khai trong nội dung Thông báo tuyển dụng;

- Thang điểm thi Đề án: 100 điểm;

- Thời gian chuẩn bị Đề án và thời gian bảo vệ Đề án đối với mỗi thí sinh do Hội đồng tuyển dụng căn cứ theo yêu cầu, tính chất của vị trí việc làm cần tuyển tuyển quyết định, bảo đảm tổng thời gian chuẩn bị và thời gian bảo vệ không quá 90 phút.

*Lưu ý: Trường hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng có yêu cầu đặc thù cao hơn về nội dung, thời gian thi nghiệp vụ chuyên ngành so với quy định tại Điều 11 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 hoặc có yêu cầu đặc thù về ngoại ngữ thì phải xác định cụ thể trong Kế hoạch hoạch tuyển dụng, công khai trong nội dung Thông báo tuyển dụng.

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định ngoại ngữ thi, nội dung, hình thức, thời gian, xác định điểm số đạt kết quả. Điểm thi ngoại ngữ là điểm điều kiện và không tính vào điểm thi nghiệp vụ chuyên ngành. Việc tổ chức thi ngoại ngữ phải hoàn thành trước khi tổ chức thi nghiệp vụ chuyên ngành. Trường hợp đạt kết quả thi ngoại ngữ thì được dự thi nghiệp vụ chuyên ngành.

Quyết định 16/QĐ-VKSTC năm 2026 có hiệu lực từ ngày 26/8/2026 và thay thế Quyết định 401/QĐ-VKSTC năm 2021.

Hình thức nội dung thi tuyển công chức ngành Kiểm sát từ 26/8/2026 theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC chi tiết thế nào?

Hình thức nội dung thi tuyển công chức ngành Kiểm sát từ 26/8/2026 theo Quyết định 16/QĐ-VKSTC chi tiết thế nào?

Căn cứ cho thôi giữ chức vụ công chức ngành Kiểm sát từ 30/7/2026 ra sao?

Tại Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 15/QĐ-VKSTC năm 2026 quy định về căn cứ cho thôi giữ chức vụ công chức ngành Kiểm sát như sau:

Công chức được cho thôi giữ chức vụ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Chịu trách nhiệm người đứng đầu (trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người đứng đầu có thời gian giữ chức vụ chưa đủ 1 năm) khi cơ quan, đơn vị chỉ hoàn thành dưới 70% số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng chỉ tiêu công tác của cấp có thẩm quyền.

(2) Là người đứng đầu thiếu trách nhiệm, không kịp thời xử lý khi phát hiện công chức thuộc quyền quản lý trực tiếp vi phạm nghiêm trọng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(3) Công chức không đủ sức khỏe để tiếp tục giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.Quyết định 15 QĐ VKSTC 2026

(4) Công chức đến thời điểm nghỉ hưu nhưng đang phải điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành, có bệnh án của cơ sở y tế nơi công chức đang điều trị, thì được lùi thời điểm nghỉ hưu không quá 06 tháng và thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, tính từ thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.

Không thực hiện việc cho thôi giữ chức vụ đối với công chức thuộc trường hợp phải miễn nhiệm.

Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 4 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025), chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp của Viện kiểm sát nhân dân được quy định như sau:

(1) Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp, được thực hiện ngay từ khi tiếp nhận và giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố và trong suốt quá trình giải quyết vụ án hình sự; trong việc giải quyết vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

(2) Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm bảo đảm:

- Việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; việc giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc thi hành án; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; các hoạt động tư pháp khác được thực hiện đúng quy định của pháp luật;

- Việc bắt, tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù, chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật; quyền con người và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của người bị bắt, tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù không bị luật hạn chế phải được tôn trọng và bảo vệ;

- Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật phải được thi hành nghiêm chỉnh; Quyết định 12 về quy chế bổ nhiệm công chức ngành Kiểm sát

- Mọi vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp phải được phát hiện, xử lý kịp thời, nghiêm minh. Quyết định 12 về quy chế bổ nhiệm công chức ngành Kiểm sát

(3) Khi thực hiện chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tư pháp theo đúng quy định của pháp luật; tự kiểm tra việc tiến hành hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân; cung cấp hồ sơ, tài liệu để Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết định trong hoạt động tư pháp;

- Trực tiếp kiểm sát; xác minh, thu thập tài liệu để làm rõ vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động tư pháp;

- Xử lý vi phạm; xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi cản trở hoạt động tố tụng của Viện kiểm sát nhân dân; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khắc phục, xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; kiến nghị cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa vi phạm pháp luật và tội phạm;

- Kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kiến nghị hành vi, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật; kháng nghị hành vi, quyết định có vi phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền khác trong hoạt động tư pháp;

- Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất