Hiệu lực Thông tư 152/2025/TT-BTC ra sao? Thông tư 152/2025/TT-BTC áp dụng cho kỳ kế toán nào?

15:53 | 07/01/2026
Hiệu lực Thông tư 152/2025/TT-BTC ra sao? Thông tư 152/2025/TT-BTC áp dụng cho kỳ kế toán nào?
Nội dung chính
  1. Hiệu lực Thông tư 152/2025/TT-BTC ra sao? Thông tư 152/2025/TT-BTC áp dụng cho kỳ kế toán nào?
  2. Tải về trọn bộ mẫu tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT
  3. 04 phương thức nộp tiền thuế?

Hiệu lực Thông tư 152/2025/TT-BTC ra sao? Thông tư 152/2025/TT-BTC áp dụng cho kỳ kế toán nào?

Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTС hướng dẫn kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

TẢI VỀ Toàn văn Thông tư 152/2025/TT-BTС

Theo đó, thông tin về "Hiệu lực Thông tư 152/2025/TT-BTC ra sao? Thông tư 152/2025/TT-BTC áp dụng cho kỳ kế toán nào?"

Hiệu lực thi hành được quy định tại Điều 8 Thông tư 152/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.
2. Thông tư số 88/2021/TT-BTC ngày 11/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

Theo đó, Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026.

Như vậy, Thông tư 152/2025/TT-BTC áp dụng cho kỳ kế toán năm 2026

Lưu ý: Thông tư 152/2025/TT-BTС quy định về số kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán như sau:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

- Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTС, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

*Trên đây là thông tin về "Hiệu lực Thông tư 152/2025/TT-BTC ra sao? Thông tư 152/2025/TT-BTC áp dụng cho kỳ kế toán nào?"

Hiệu lực Thông tư 152/2025/TT-BTC ra sao? Thông tư 152/2025/TT-BTC áp dụng cho kỳ kế toán nào?

Hiệu lực Thông tư 152/2025/TT-BTC ra sao? Thông tư 152/2025/TT-BTC áp dụng cho kỳ kế toán nào? (Hình từ Internet)

Tải về trọn bộ mẫu tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT

Trọn bộ mẫu tờ khai thuế TNCN, thuế GTGT được quy định tại Mục VII Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:

Mẫu số

Tên hồ sơ, mẫu biểu

Nội dung

05/KK-TNCN

Mẫu tờ khai thuế TNCN - Mẫu số 05/KK-TNCN

TẢI VỀ

01/GTGT

Tờ khai thuế GTGT (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)

TẢI VỀ

01-2/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện

TẢI VỀ

01-3/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán

TẢI VỀ

01-6/GTGT

Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)

TẢI VỀ

05/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính)

TẢI VỀ

02/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)

TẢI VỀ

03/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)

TẢI VỀ

04/GTGT

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

TẢI VỀ

04 phương thức nộp tiền thuế?

Địa điểm và hình thức nộp tiền thuế được quy định tại Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Địa điểm và hình thức nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.
4. Trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải chuyển tiền vào ngân sách nhà nước. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Theo đó, người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo 04 phương thức sau:

- Tại Kho bạc Nhà nước;

- Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

- Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;

- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất