Giảm kỳ hạn trái phiếu chào bán từ 11/09/2025 theo Nghị định 245 ra sao? Quy định mới nhất về kỳ hạn trái phiếu chào bán?
Giảm kỳ hạn trái phiếu chào bán từ được quy định tại Điều 26 Nghị định 155/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
QUY ĐỊNH MỚI | QUY ĐỊNH CŨ |
Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bằng đồng Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế 1. Tổ chức phát hành là tổ chức tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật. 2. Trái phiếu chào bán là trái phiếu có kỳ hạn tối thiểu 05 năm. ... | Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bằng đồng Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế 1. Tổ chức phát hành là tổ chức tài chính quốc tế quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Trái phiếu chào bán là trái phiếu có kỳ hạn không dưới 10 năm. ... |
CSPL: Khoản 15 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP | Điều 26 Nghị định 155/2020/NĐ-CP |
Theo đó, giảm kỳ hạn trái phiếu chào bán từ 11/09/2025 là tối thiểu 05 năm thay vì không dưới 10 năm như quy định cũ.
Bên cạnh đó, tại khoản 15 Điều 1 Nghị định 245/2025/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 26 Nghị định 155/2020/NĐ-CP các nội dung như sau:
- Tổ chức phát hành là tổ chức tài chính quốc tế theo quy định của pháp luật.
- Có phương án phát hành và phương án sử dụng toàn bộ số tiền thu được từ đợt chào bán để đầu tư cho các dự án tại Việt Nam hoặc đầu tư góp vốn, mua cổ phần, trái phiếu, cho vay lại các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.
- Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.
- Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán.
- Có cam kết thực hiện niêm yết trái phiếu sau khi kết thúc đợt chào bán
>> Như vậy, quy định về điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng bằng đồng Việt Nam của tổ chức tài chính quốc tế từ 11/9/2025 được bổ sung như sau:
- Bổ sung điều kiện: Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán.
- Bỏ quy điều kiện: Tổng số tiền huy động từ đợt chào bán tại Việt Nam không vượt quá 30% tổng vốn đầu tư của dự án.
*Trên đây là thông tin về "Giảm kỳ hạn trái phiếu chào bán từ 11/09/2025 theo Nghị định 245 ra sao? Quy định mới nhất về kỳ hạn trái phiếu chào bán?"

Giảm kỳ hạn trái phiếu chào bán từ 11/09/2025 theo Nghị định 245 ra sao? Quy định mới nhất về kỳ hạn trái phiếu chào bán? (Hình từ Internet)
Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được quy định ra sao?
Sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được quy định tại Điều 22 Luật Chứng khoán 2019, cụ thể như sau:
- Trong thời gian hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng đang được xem xét, tổ chức phát hành có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác hoặc còn thiếu nội dung quan trọng theo quy định phải có trong hồ sơ hoặc thấy cần thiết phải giải trình về vấn đề có thể gây hiểu nhầm.
- Trong thời gian xem xét hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền yêu cầu tổ chức phát hành sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để bảo đảm thông tin được công bố chính xác, trung thực, đầy đủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.
- Sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng mà phát sinh thông tin quan trọng liên quan đến hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, tổ chức phát hành phải công bố thông tin phát sinh theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Chứng khoán 2019 và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Văn bản sửa đổi, bổ sung gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải có chữ ký của những người đã ký trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng hoặc của những người có cùng chức danh với những người đó.
- Thời hạn xem xét hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 22 Luật Chứng khoán 2019 được tính từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung đầy đủ và hợp lệ.
Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán như thế nào?
Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán được quyd định tại Điều 8 Luật Chứng khoán 2019 như sau:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán;
+ Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
+ Chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện chiến lược, kế hoạch, đề án, chính sách phát triển thị trường chứng khoán và các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
- Ủy ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán tại địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];