Dự thảo Quyết định quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia chi tiết?

Nguyễn Văn Phú 420 lượt xem
05:00 | 17/04/2026
Dự thảo Quyết định quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia chi tiết?
Nội dung chính
  1. Dự thảo Quyết định quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia chi tiết?
  2. Có những dự án, công trình điện lực khẩn cấp nào theo quy định pháp luật hiện hành?
  3. Quy định về giá điện theo Luật Điện lực 2024 thế nào?

Dự thảo Quyết định quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia chi tiết?

Bộ Công thương đang xây dựng dự thảo Quyết định về việc quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia.

>>> TẢI VỀ Dự thảo Quyết định

Theo đó, tại Điều 1 dự thảo Quyết định quy định về việc khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia dự kiến như sau:

(1) Khung giờ cao điểm:

- Từ tháng 1 đến tháng 4 và từ tháng 9 đến tháng 12: khung giờ cao điểm từ 14h00 đến 19h00 trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy (05 giờ);

- Từ tháng 5 đến tháng 8: khung giờ cao điểm từ 14h30 đến 16h30 và từ 19h30 đến 22h30 trong các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy (05 giờ);

- Ngày Chủ nhật: không có giờ cao điểm.

(2) Khung giờ thấp điểm

Áp dụng từ 00h00 đến 06h00 tất cả các ngày trong tuần (6 giờ).

(3) Khung giờ bình thường

Áp dụng cho các khung giờ còn lại trong ngày (13 giờ/ngày đối với các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy và 18 giờ/ngày đối với ngày Chủ nhật)

Dự thảo Quyết định quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia chi tiết?

Dự thảo Quyết định quy định khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia chi tiết? (Hình từ Internet)

Có những dự án, công trình điện lực khẩn cấp nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Theo Điều 14 Luật Điện lực 2024 quy định về dự án, công trình điện lực khẩn cấp như sau:

Dự án, công trình điện lực khẩn cấp
1. Dự án, công trình điện lực khẩn cấp bao gồm:
a) Dự án, công trình điện lực xây mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhằm kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Dự án, công trình xây dựng nguồn điện và lưới điện đấu nối nhằm bù đắp lượng công suất nguồn điện thiếu hụt so với công suất theo quy hoạch phát triển điện lực: do chậm tiến độ của các dự án đầu tư xây dựng nguồn điện khác gây nguy cơ thiếu điện; do phụ tải khu vực, quốc gia tăng ngoài dự tính; do dừng dự án đầu tư xây dựng công trình nguồn điện khác;
c) Dự án, công trình xây dựng lưới điện có vai trò quan trọng trong việc truyền tải công suất nguồn điện giữa các khu vực để chống quá tải của lưới điện; theo yêu cầu cấp bách bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc yêu cầu cấp bách cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
2. Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí xác định dự án, công trình điện lực khẩn cấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này trên cơ sở bảo đảm kịp thời đáp ứng yêu cầu giải quyết các vấn đề bức thiết về bảo đảm an ninh cung cấp điện.

Như vậy, dự án, công trình điện lực khẩn cấp bao gồm:

- Dự án, công trình điện lực xây mới hoặc sửa chữa, cải tạo nhằm kịp thời khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Dự án, công trình xây dựng nguồn điện và lưới điện đấu nối nhằm bù đắp lượng công suất nguồn điện thiếu hụt so với công suất theo quy hoạch phát triển điện lực: do chậm tiến độ của các dự án đầu tư xây dựng nguồn điện khác gây nguy cơ thiếu điện; do phụ tải khu vực, quốc gia tăng ngoài dự tính; do dừng dự án đầu tư xây dựng công trình nguồn điện khác;

- Dự án, công trình xây dựng lưới điện có vai trò quan trọng trong việc truyền tải công suất nguồn điện giữa các khu vực để chống quá tải của lưới điện; theo yêu cầu cấp bách bảo đảm quốc phòng, an ninh hoặc yêu cầu cấp bách cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

Quy định về giá điện theo Luật Điện lực 2024 thế nào?

Căn cứ theo Điều 50 Luật Điện lực 2024 quy định về giá điện như sau:

(1) Giá bán lẻ điện được quy định như sau:

(i) Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện xây dựng căn cứ chính sách giá điện, khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân, cơ chế điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân và cơ cấu biểu giá bán lẻ điện;

(ii) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ và cấp độ thị trường điện cạnh tranh, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt. Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện, bao gồm giá bán lẻ điện giờ cao điểm, thấp điểm và bình thường. Đối với nhóm khách hàng sử dụng điện phục vụ mục đích sinh hoạt, áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang tăng dần đối với khách hàng chưa đủ điều kiện tham gia hoặc không tham gia mua bán điện trên thị trường điện cạnh tranh.

(2) Giá bán buôn điện theo hợp đồng mua buôn điện do các đơn vị điện lực thỏa thuận quy định tại điểm e khoản 12 Điều 5 Luật Điện lực 2024.

(3) Thẩm quyền xây dựng, trình, phê duyệt, quyết định giá điện được quy định như sau:

(i) Chính phủ quy định cơ chế, thời gian điều chỉnh giá bán lẻ điện bình quân;

(ii) Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện và khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân;

(iii) Bộ Công Thương xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định nội dung tại (i) (ii); trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về giá bán điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia, phù hợp với cấp độ thị trường điện cạnh tranh; lộ trình giảm bù chéo giá điện quy định tại khoản 12 Điều 5 Luật Điện lực 2024; lộ trình cải tiến cơ cấu biểu giá bán lẻ điện, bao gồm giá bán lẻ điện có nhiều thành phần mà trong đó có tối thiểu 02 thành phần như giá công suất, giá điện năng, giá cố định, giá biến đổi hoặc thành phần giá khác (nếu có) được áp dụng cho các nhóm khách hàng khi điều kiện kỹ thuật cho phép; cơ chế giá điện phù hợp cho các nhóm khách hàng sử dụng điện quy định tại khoản 12 Điều 5 Luật Điện lực 2024;

Nhiệm vụ quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về quyết định lộ trình giảm bù chéo giá điện; lộ trình cải tiến cơ cấu biểu giá bán lẻ điện được áp dụng cho các nhóm khách hàng khi điều kiện kỹ thuật cho phép do Bộ Công Thương thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định 146/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 (VB hết hiệu lực: 01/03/2027):

Nhiệm vụ quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ về quyết định lộ trình giảm bù chéo giá điện; lộ trình cải tiến cơ cấu biểu giá bán lẻ điện, bao gồm giá bán lẻ điện có nhiều thành phần mà trong đó có tối thiểu 02 thành phần như giá công suất, giá điện năng, giá cố định, giá biến đổi hoặc thành phần giá khác (nếu có) được áp dụng cho các nhóm khách hàng khi điều kiện kỹ thuật cho phép quy định tại điểm c khoản 3 Điều 50 Luật Điện lực 2024 do Bộ Công Thương thực hiện.

(iv) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá bán buôn điện; phương pháp lập và trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá bán buôn điện.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất