Giờ bình thường tính tiền điện là mấy giờ năm 2026
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Quyết định 963/QĐ-BCT năm 2026 quy định khung giờ bình thường tính tiền điện năm 2026 như sau:
Khung giờ cao điểm, thấp điểm và giờ bình thường của hệ thống điện quốc gia như sau:
...
2. Khung giờ bình thường áp dụng:
a) Các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy: từ 06h00 đến 17h30 và từ 22h30 đến 24h00 (13 giờ/ngày);
b) Ngày Chủ nhật: từ 06h00 đến 24h00 (18 giờ/ngày).
Như vậy, khung giờ bình thường tính tiền điện năm 2026 đối với các ngày từ thứ Hai đến thứ Bảy là từ 06h00 đến 17h30 và từ 22h30 đến 24h00. Còn lại đối với ngày Chủ nhật là từ 06h00 đến 24h00.
*Trên đây là thông tin về giờ bình thường tính tiền điện là mấy giờ năm 2026, giờ điện bình thường tính từ mấy giờ tới mấy giờ!

Giờ bình thường tính tiền điện là mấy giờ năm 2026? Giờ điện bình thường tính từ mấy giờ tới mấy giờ? (Hình ảnh Internet)
Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác năm 2026
Căn cứ Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT quy định giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác năm 2026 như sau:
Giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh khác áp dụng đối với bên mua điện sử dụng điện cho mục đích kinh doanh, dịch vụ bao gồm:
(1) Cơ sở kinh doanh, dịch vụ, siêu thị, hội chợ, cơ sở kinh doanh thương mại bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hoá;
(2) Cơ sở kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, ngân hàng thương mại, quỹ tiết kiệm; các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán;
(3) Cơ sở hoạt động kinh doanh của đơn vị truyền thông, viễn thông, truyền hình; cơ sở hoạt động trong lĩnh vực thông tin, bưu chính (trừ dịch vụ bưu chính phổ cập, dịch vụ bưu chính bắt buộc là các dịch vụ công ích);
(4) Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xổ số;
(5) Tổ chức hoạt động bảo hiểm (trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế);
(6) Cửa hàng nhiếp ảnh; cơ sở kinh doanh dịch vụ vũ trường, karaoke, xoa bóp;
(7) Cửa hàng ăn uống, giải khát, uốn tóc, giặt là, may đo, rửa xe;
(8) Hoạt động quảng cáo của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
(9) Cơ sở sửa chữa, tân trang ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, hàng tiêu dùng và đồ dùng gia đình, bao gồm cả hoạt động hàn điện;
(10) Nhà nghỉ, nhà khách của các tổ chức, cá nhân, trừ những đối tượng là cơ sở lưu trú du lịch theo quy định tại Điều 9 Thông tư 60/2025/TT-BCT; nhà, đất do chủ thể giao kết hợp đồng mua bán điện cho thuê sử dụng điện ngoài mục đích sinh hoạt;
(11) Phòng bán vé, trạm giao nhận hàng, phòng đợi (kể cả sảnh chờ) cửa hàng, quầy bán hàng hoá thuộc các sân bay, nhà ga, bến xe, bến cảng;
(12) Trạm thu phí giao thông, điểm trông giữ xe;
(13) Kho chứa hàng hoá trong quá trình lưu thông;
(14) Văn phòng, trụ sở quản lý của các tập đoàn, tổng công ty, công ty và hợp tác xã, trừ những trường hợp sử dụng điện quy định tại khoản 5 Điều 7 Thông tư 60/2025/TT-BCT;
(15) Văn phòng đại diện của các tổ chức kinh doanh, trung tâm dịch vụ khách hàng; đơn vị tư vấn, khảo sát, thiết kế; văn phòng công chứng;
(16) Bộ phận kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, nhà văn hoá, thông tin, nhà thi đấu thể thao, viện bảo tàng, triển lãm;
(17) Cơ sở kinh doanh thể dục thể thao;
(18) Nhà hát, đơn vị biểu diễn; đơn vị chiếu bóng và rạp chiếu bóng; rạp xiếc;
(19) Cơ sở cung cấp dịch vụ xử lý, lưu trữ và quản lý dữ liệu tập trung;
(20) Các loại hình kinh doanh, dịch vụ khác chưa được quy định tại Điều 11 Thông tư 60/2025/TT-BCT.
Quy định giá bán lẻ điện năm 2026
Căn cứ Điều 3 Quyết định 14/2025/QĐ-TTg quy định về giá bán lẻ điện năm 2026 như sau:
(1) Giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt.
(2) Giá bán lẻ điện theo các cấp điện áp: cao áp là cấp điện áp danh định trên 35 kV (bao gồm cấp điện áp trên 35 kV đến dưới 220 kV và cấp điện áp 220 kV), trung áp là cấp điện áp danh định trên 01 kV đến 35 kV, hạ áp là cấp điện áp danh định đến 01 kV áp dụng cho các nhóm khách hàng sử dụng điện mục đích sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp.
(3) Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày cho mục đích sản xuất, kinh doanh tại các cấp điện áp được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện.
(4) Giá bán lẻ điện cho nhóm khách hàng sử dụng điện mục đích sinh hoạt gồm 5 bậc có mức giá tăng dần nhằm khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả.
(5) Áp dụng giá bán điện khu vực nối lưới điện quốc gia cho khách hàng sử dụng điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia.
Chênh lệch chi phí của đơn vị điện lực do áp dụng giá bán điện thống nhất toàn quốc thấp hơn giá thành sản xuất kinh doanh điện được tính vào giá điện chung toàn quốc đối với các khu vực do Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán điện; đối với khu vực không do Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán điện, chênh lệch chi phí được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
(6) Trường hợp giá bán lẻ điện có nhiều thành phần áp dụng cho các nhóm khách hàng khi điều kiện kỹ thuật cho phép được thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];