Điều kiện xếp loại học sinh giỏi, xuất sắc cấp 1, cấp 2, cấp 3 chi tiết áp dụng đến năm học 2024-2025?

Đặng Phan Thị Hương Trà 409,542 lượt xem
16:06 | 15/05/2023
Điều kiện xếp loại học sinh giỏi, xuất sắc cấp 1, cấp 2, cấp 3 chi tiết áp dụng đến năm học 2024-2025 đúng không?
Nội dung chính
  1. Điều kiện xếp loại học sinh giỏi, xuất sắc cấp 1, cấp 2, cấp 3 năm 2023 và áp dụng đến năm 2024 - 2025?
  2. Công thức tính điểm trung bình môn cho học sinh cấp 2 và cấp 3 như thế nào?
  3. Điều kiện được tặng Giấy khen đối với học sinh cấp 2, cấp 3 ra sao?

Điều kiện xếp loại học sinh giỏi, xuất sắc cấp 1, cấp 2, cấp 3 năm 2023 và áp dụng đến năm 2024 - 2025?

>>> Mới nhất: Mẫu giấy mời họp phụ huynh cuối kỳ 1 năm học 2025 2026

>>> Mới nhất: Lời nhận xét học sinh tiểu học cuối học kì 1 năm học 2025 2026

>>> Mới nhất: Lời nhận xét cuối học kì 1 năm học 2025 2026 dành cho học sinh

>> Xem thêm: Tính điểm trung bình môn học kỳ và cả năm online nhanh chóng, chính xác

Căn cứ Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông và Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Việc xếp loại học sinh giỏi, học sinh xuất sắc năm học 2022 - 2023 (áp dụng đến năm 2024 - 2025) được thực hiện theo quy định sau:

> ĐIỀU KIỆN XẾP LOẠI HS XUẤT SẮC CẤP 2 NĂM 2023 -2024

> Mẫu Bản tự xếp loại hạnh kiểm của học sinh

> Điều kiện xếp loại học sinh giỏi cấp 2, cấp 3 năm học 2023 2024

Lớp

Năm học 2022 - 2023

Năm học 2023 - 2024

Năm học 2024 - 2025

Tiểu học

(Lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5)

Học sinh Xuất sắc

- Kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục: Hoàn thành tốt.

- Phẩm chất, năng lực: Tốt.

- Điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn: 9 điểm trở lên.

Tương tự Năm học 2022-2023


Tương tự Năm học 2022-2023


Cấp 2




Lớp 6

Học sinh Xuất sắc

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Đồng thời có ít nhất 06 môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTB môn cả năm đạt từ 9,0 điểm trở lên.

Học sinh giỏi

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

Tương tự Năm học 2022-2023

Tương tự Năm học 2022-2023

Lớp 7

Học sinh Xuất sắc

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Đồng thời có ít nhất 06 môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTB môn cả năm đạt từ 9,0 điểm trở lên.

Học sinh giỏi

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

Tương tự Năm học 2022-2023


Tương tự Năm học 2022-2023


Lớp 8

Học sinh giỏi:

- Hạnh kiểm loại tốt;

- Học lực loại giỏi:

+ Điểm TB các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm TB của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên từ 8,0 trở lên;

+ Không có môn học nào điểm TB dưới 6,5;

+ Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

Học sinh Xuất sắc

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Đồng thời có ít nhất 06 môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTB môn cả năm đạt từ 9,0 điểm trở lên.

Học sinh giỏi

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

Tương tự Năm học 2023-2024


Lớp 9

Học sinh giỏi:

- Hạnh kiểm loại tốt;

- Học lực loại giỏi:

+ Điểm TB các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm TB của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên từ 8,0 trở lên;

+ Không có môn học nào điểm TB dưới 6,5;

+ Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

Tương tự Năm học 2022-2023

Học sinh Xuất sắc

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Đồng thời có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTB môn cả năm đạt từ 9,0 điểm trở lên.

Học sinh giỏi

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

Cấp ba




Lớp 10

Học sinh Xuất sắc

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Đồng thời có ít nhất 06 môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTB môn cả năm đạt từ 9,0 điểm trở lên.

Học sinh giỏi

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

Tương tự Năm học 2022-2023

Tương tự Năm học 2022-2023

Lớp 11

Học sinh giỏi:

- Hạnh kiểm loại tốt;

- Học lực loại giỏi:

+ Điểm TB các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm TB của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên từ 8,0 trở lên;

+ Không có môn học nào điểm TB dưới 6,5;

+ Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

Học sinh Xuất sắc

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Đồng thời có ít nhất 06 (sáu) môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTB môn cả năm đạt từ 9,0 điểm trở lên.

Học sinh giỏi

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

Tương tự Năm học 2023-2024

Lớp 12

Học sinh giỏi:

- Hạnh kiểm loại tốt;

- Học lực loại giỏi:

+ Điểm TB các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm TB của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện ĐTB môn chuyên từ 8,0 trở lên;

+ Không có môn học nào điểm TB dưới 6,5;

+ Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.

Tương tự Năm học 2022-2023

Học sinh Xuất sắc

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Đồng thời có ít nhất 06 môn học được đánh giá bằng nhận xét kết hợp với đánh giá bằng điểm số có ĐTB môn cả năm đạt từ 9,0 điểm trở lên.

Học sinh giỏi

- Kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Tốt.

- Kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Tốt.

Điều kiện xếp loại học sinh giỏi, xuất sắc cấp 1, cấp 2, cấp 3 chi tiết áp dụng đến năm học 2024-2025?

Điều kiện xếp loại học sinh giỏi, xuất sắc cấp 1, cấp 2, cấp 3 chi tiết áp dụng đến năm học 2024-2025? (Hình từ Internet)

Công thức tính điểm trung bình môn cho học sinh cấp 2 và cấp 3 như thế nào?

Căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, đối với môn học đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số, điểm trung bình môn được tính theo công thức sau:

Theo đó, công thức này chỉ mới áp dụng cho lớp 10 trong năm học 2022-2023, đối với lớp 11, 12 vẫn sẽ áp dụng quy định tại Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT. Cụ thể:

Từ năm 2023 - 2024 việc tính điểm trung bình môn theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT nêu trên sẽ áp dụng cho lớp 10, 11. Đến năm học 2024-2025, áp dụng cho cả 03 khối cấp 3: Lớp 10, 11, 12.

Điều kiện được tặng Giấy khen đối với học sinh cấp 2, cấp 3 ra sao?

Căn cứ Điều 15 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, học sinh cấp 2, cấp 3 được tặng Giấy khen cuối năm trong trường hợp có danh hiệu học sinh xuất sắc và học sinh giỏi.

Tuy nhiên, xét theo lộ trình áp dụng tại Điều 21 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT thì đối với lớp 8, 9, 11, 12 vẫn sẽ áp dụng quy định tại Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT. Cụ thể, theo khoản 8 Điều 1 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT, học sinh chỉ được công nhận đạt danh hiệu học sinh giỏi học kỳ hoặc cả năm học nếu hạnh kiểm tốt và học lực giỏi; đạt học sinh tiên tiến học kỳ hoặc năm học nếu hạnh kiểm và học lực từ loại khá trở lên.

Như vậy, trong năm học 2022 - 2023, học sinh cấp 2 và cấp 3 được tặng Giấy khen cuối năm học trong các trường hợp sau:

- Lớp 6, lớp 7, lớp 10: Học sinh Xuất sắc, Học sinh giỏi

- Lớp 8, lớp 9, lớp 11, lớp 12: Học sinh giỏi, Học sinh tiên tiến, Học sinh đạt thành tích nổi bậc hoặc có tiến bộ vượt bậc.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất