Điều chỉnh cơ chế lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất dự kiến từ 01/3/2027 theo dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 ra sao?

09:32 | 28/07/2026
Điều chỉnh cơ chế lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất dự kiến từ 01/3/2027 theo dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 được Bộ Nông nghiệp và Môi trường hiện đang lấy ý kiến từ ngày 20/7/2026 đến ngày 10/08/2026.
Nội dung chính
  1. Điều chỉnh cơ chế lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất dự kiến từ 01/3/2027 theo dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 ra sao?
  2. Các trường hợp nào được giảm tiền thuê đất năm 2026?
  3. Nguyên tắc sử dụng đất hiện nay là gì?

Điều chỉnh cơ chế lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất dự kiến từ 01/3/2027 theo dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 ra sao?

Theo Điều 53 dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 Tải về quy định về nguyên tắc, người được Nhà nước cho thuê đất có quyền lựa chọn trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; hoặc trả tiền thuê đất hằng năm.

Tuy nhiên, người sử dụng đất bắt buộc phải thuê đất trả tiền một lần và không được lựa chọn hình thức trả tiền hằng năm đối với:

  • Dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;
  • Dự án kinh doanh bất động sản du lịch.

Theo quy định hiện hành tại Điều 120 Luật Đất đai 2024 liệt kê các trường hợp thuê đất trả tiền một lần, gồm một số dự án nông nghiệp, đất khu công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ du lịch, kinh doanh văn phòng và nhà ở xã hội cho thuê.

Tuy nhiên, các chủ thể thuộc nhóm này vẫn có thể lựa chọn trả tiền thuê đất hằng năm nếu có nhu cầu.

Như vậy, dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 chuyển sang cơ chế quyền lựa chọn chung nhưng đặt ra một số trường hợp bắt buộc trả tiền một lần.

Điều chỉnh cơ chế lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất dự kiến từ 01/3/2027 theo dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 ra sao?

Điều chỉnh cơ chế lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất dự kiến từ 01/3/2027 theo dự thảo Luật đất đai sửa đổi 2026 ra sao?

Các trường hợp nào được giảm tiền thuê đất năm 2026?

Căn cứ khoản 45 Điều 3 Luật Đất đai 2024 thì tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

Theo đó, tại khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai 2024 được bổ sung bởi khoản 4 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 và sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

(1) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;

(2) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính, người nghèo; sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(3) Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ;

(4) Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024;

(5) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026).

(6) Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt;

(7) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

(8) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

(9) Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;

(10) Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;

(11) Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi.

(12) Sử dụng đất để xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm, đất xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng dùng chung để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ; trung tâm nghiên cứu và phát triển; trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh

Nguyên tắc sử dụng đất hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc sử dụng đất như sau:

- Đúng mục đích sử dụng đất.

- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất