Diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh hiện nay như thế nào?

Lê Nhựt Hào 10,128 lượt xem
15:31 | 18/03/2026
Hiện nay tôi đang có nhu cầu tách một số thửa đất thành nhiều thửa khác nhau tại Hà Tĩnh để tặng cho các con của tôi. Ban biên tập cho tôi hỏi những trường hợp nào sẽ không được thực hiện tách thửa đất tại Hà Tĩnh hiện nay? Sau khi tách thửa đất thì phải đảm bảo diện tích tối thiểu của thửa đất là bao nhiêu mét vuông? Hiện tại, tỉnh Hà Tĩnh có còn giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân hay không? Tôi xin cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Diện tích đất tối thiểu được tách thửa đất tại Hà Tĩnh hiện nay là bao nhiêu?
  2. Trường hợp nào sẽ không được áp dụng diện tích đất tối thiểu để tách thửa đất tại Hà Tĩnh hiện nay?
  3. Việc giao đất ở tại Hà Tĩnh hiện nay được quy định và thực hiện như thế nào?

Diện tích đất tối thiểu được tách thửa đất tại Hà Tĩnh hiện nay là bao nhiêu?

Trước đây, theo Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2020/QĐ-UBND ngày 01/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định về diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa được thực hiện như sau:

- Khu vực đô thị; xã Thạnh Kim (huyện Lộc Hà) và xã Cẩm Nhượng (huyện Cẩm Xuyên) thì diện tích thửa đất ở sau khi tách thửa phải tối thiểu là 40m2.

-Khu vực nông thôn:

+ Các vị trí bám đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ: diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa là 60m2.

+ Các vị trí còn lại: diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa là 75m2.

- Thửa đất ở được hình thành sau khi tách và thửa đất ở còn lại phải đảm bảo có lối đi ra đường công cộng và có kích thước cạnh (sau khi trừ chỉ giới xây dựng nếu có) như sau:

+ Khu vực đô thi: kích thước cạnh tối thiểu là 4m

+ Khu vực nông thôn: kích thước cạnh tối thiểu là 5m.

Theo Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định Quyết định 37/2020/QĐ-UBND ngày 01/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh hướng dẫn các quy định cụ thể khi tách thửa đất được thực hiện như sau:

- Diện tích thửa đất được hình thành sau khi tách sẽ không tính phần diện tích đất nằm trong chỉ giới hành lang bảo về công trình công cộng.

- Trường hợp thửa đất hình thành sau khi tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đã quy định mà có đề nghị được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu đã quy định thì được phép tách thửa đất đồng thời với hợp thửa đất.

- Đối với các khu quy hoạch đô thị, các khu dân cư nông thôn có quy hoạch chi tiết được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận có quy chế quản lý riêng thì việc tách thửa áp dụng theo quy chế quản lý đó.

- Thửa đất thuộc khu vực phải thu hồi đất theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện hoặc đã có quyết định thu hồi đất thì không được tách thửa.

Hiện nay, diện tích tối thiểu tách thửa đất tại Hà Tĩnh được thực hiện theo Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 26/2024/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3, Điều 6 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND) như sau:

(1) Diện tích tối thiểu của thửa đất ở sau khi tách thửa:

- Đối với thửa đất ở tại phường, các xã Kỳ Anh, Cẩm Xuyên, Thiên Cầm, Thạch Hà, Lộc Hà, Can Lộc, Đồng Lộc, Tiên Điền, Nghi Xuân, Đức Thọ, Hương Sơn, Sơn Tây, Vũ Quang, Hương Khê: diện tích tối thiểu bằng 50m2, có kích thước cạnh tiếp giáp và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông tối thiểu 4m; nếu hình thành lối đi mới và mương thoát nước thì tổng chiều rộng của lối đi và mương thoát nước tối thiểu 4,0 m.

- Đối với thửa đất ở tại các xã còn lại: các vị trí bám đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ: diện tích tối thiểu bằng 60m2; các vị trí còn lại diện tích tối thiểu bằng 75m2 và có kích thước cạnh tiếp giáp và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông tối thiểu 5m; nếu hình thành lối đi mới và mương thoát nước thì tổng chiều rộng của lối đi và mương thoát nước tối thiểu 4,0m.

- Trường hợp tách thửa đất có cạnh tiếp giáp đường giao thông có kích thước nhỏ hơn 4 m (đối với khu vực quy định tại điểm a khoản này) hoặc nhỏ hơn 5m (đối với khu vực quy định tại điểm b khoản này) nhưng phần phía trong của thửa đất có diện tích, kích thước cạnh theo phương song song với đường giao thông và chiều sâu thửa đất tính vuông góc với đường giao thông đảm bảo theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì được phép tách thửa.

- Trường hợp người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất có nhiều mục đích sử dụng khác nhau (đất ở, đất vườn ao, đất sản xuất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở) thì thửa đất có mục đích đất ở hình thành sau khi tách thửa phải có diện tích đất ở đảm bảo điều kiện được tách thửa theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

- Diện tích thửa đất quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này không tính phần diện tích thuộc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình công cộng đã được nhà nước công bố, cắm mốc tại thực địa hoặc phần diện tích đất phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụng đất cấp xã để thực hiện công trình theo tuyến (giao thông, kênh mương, đường điện, ...).

(2) Diện tích tối thiểu của mỗi thửa đất nông nghiệp sau khi tách thửa:

- Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm, đất làm muối không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này, diện tích tối thiểu sau khi tách thửa bằng 500m2.

- Đối với đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác, đất chăn nuôi tập trung không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản này, diện tích tối thiểu sau khi tách thửa bằng 1.000m2.

- Đối với đất nông nghiệp là đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở hoặc đất vườn, ao có nguồn gốc được tách từ thửa đất trong cùng thửa đất ở và thuộc khu vực quy hoạch đất ở hoặc khu dân cư hiện hữu thì diện tích tối thiểu của thửa đất sau khi được tách thửa thực hiện theo quy định tại mục (1).

- Đối với đất rừng sản xuất, diện tích tối thiểu sau khi tách thửa bằng 10.000m2.

- Đối với thửa đất nông nghiệp nằm trong khu dân cư thì diện tích tối thiểu sau khi tách thửa bằng 200m2

Hiện nay, diện tích tối thiểu để tách thửa đất và kích thước thửa đất quy định như thế nào tại tỉnh Hà Tĩnh?

Hiện nay, diện tích tối thiểu để tách thửa đất và kích thước thửa đất quy định như thế nào tại tỉnh Hà Tĩnh?

Trường hợp nào sẽ không được áp dụng diện tích đất tối thiểu để tách thửa đất tại Hà Tĩnh hiện nay?

Theo khoản 5 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2020/QĐ-UBND ngày 01/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định về các trường hợp không áp dụng hạn mức tách thửa được thực hiện như sau:

“Điều 9. Các quy định cụ thể đối với tách thửa đất ở
…
5. Không áp dụng hạn mức diện tích tách thửa tại Khoản 1 Điều 8 Quy định này đối với các trường hợp:
a) Tách thửa đất ở để thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
b) Tách thửa đất để phân chia thửa đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai; bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
c) Tách thửa đất để chuyển nhượng, tặng cho hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương;
d) Tách thửa đất ở để hợp thửa đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất có diện tích sau khi hợp thửa lớn hơn hạn mức quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy định này.”

Do đó, khi rơi vào một trong các trường hợp kể trên thì sẽ không được áp dụng quy định về hạn mức diện tích tối thiểu thực hiện tách thửa đất tại Quyết định này.

Theo khoản 3 Điều 13 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 26/2024/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh thì không áp dụng hạn mức diện tích tách thửa đất tại Hà Tĩnh đối với các trường hợp:

- Tách thửa đất để thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Sau khi nhà nước thu hồi đất mà phần diện tích đất còn lại nhỏ hơn diện tích thửa đất tối thiểu quy định tại mục (1) thì chủ sử dụng đất được phép giữ lại nhưng khi xây dựng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng (trừ trường hợp người sử dụng đất có đơn đề nghị nhà nước thu hồi đất theo quy định).

- Tách thửa đất đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới bảo đảm diện tích tối thiểu được phép tách thửa, tách thửa đất để mở rộng lối đi hoặc hình thành lối đi mới.

- Tách thửa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho các dự án đầu tư được UBND tỉnh cho phép nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Việc giao đất ở tại Hà Tĩnh hiện nay được quy định và thực hiện như thế nào?

Trước đây, theo Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2020/QĐ-UBND ngày 01/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định về hạn mức giao đất ở được thực hiện như sau:

- Khu vực đô thị:

+ Đối với các phường: hạn mức giao đất ở tối đa là 180m2.

+ Đối với các thị trấn: hạn mức giao đất ở tối đa là 200m2.

- Khu vực nông thôn:

+ Đối với các vị trí bám trục đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ: hạn mức giao đất ở tối đa là 250m2.

+ Đối với các vị trí còn lại: hạn mức giao đất tại các xã miền núi tối đa là 400m2, tại các xã đồng bằng tối đa là 300m2.

- Diện tích giao đất ở đối với các dự án phát triển nhà ở và các lô đất ở đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo bản vẽ quy hoạch mặt bằng, phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hiện nay, hạn mức giao đất ở tại Hà Tĩnh được thực hiện theo khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 26/2024/QĐ-UBND tỉnh Hà Tĩnh (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 Quyết định 43/2025/QĐ-UBND) như sau:

(1) Hạn mức giao đất ở cho cá nhân được quy định như sau:

- Đối với các phường là 300 m2.

- Đối với các xã:

+ Vị trí bám trục đường quốc lộ, tỉnh lộ là 350 m2.

+ Các vị trí còn lại là 400 m2.

(2) Đối với các địa phương thay đổi cấp đơn vị hành chính từ xã thành thị trấn hoặc phường sau ngày 28/10/2024 thì áp dụng bằng hạn mức giao đất của cấp đơn vị hành chính sau khi thay đổi theo quy định tại mục (1).

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất