Điểm mới tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia: Khoanh định, bố trí không gian sử dụng đất?

Nguyễn Khánh Huyền 510 lượt xem
15:04 | 14/11/2023
Cho tôi hỏi rằng tại Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi thì việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia có gì khác so với Luật Đất đai 2013 không? Mong sớm nhận được phản hồi từ ban tư vấn. Cảm ơn ban tư vấn rất nhiều.
Nội dung chính
  1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại Luật Đất đai 2013?
  2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)?
  3. Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đã sửa đổi, bổ sung những gì về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia?

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại Luật Đất đai 2013?

Theo quy định tại Điều 38 Luật Đất đai 2013 (Điều này được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan tới quy hoạch 2018) quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia cụ thể như sau:

(1) Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;

- Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước;

- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của cấp tỉnh.

(2) Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

(3) Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:

- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hàng năm của cả nước;

- Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước;

- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

(4) Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:

- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước;

- Xác định diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo từng thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm;

- Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh;

- Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Điểm mới tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia: Khoanh định, bố trí không gian sử dụng đất?

Điểm mới tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia: Khoanh định, bố trí không gian sử dụng đất?

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)?

Tại Điều 40 Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia quy định cụ thể như sau:

(1) Quy hoạch sử dụng đất quốc gia được phê duyệt trong năm đầu tiên của kỳ Quy hoạch.

(2) Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia, bao gồm:

- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia;

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;

- Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;

- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương và tiềm năng đất đai;

- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

(3) Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia

- Định hướng sử dụng đất quốc gia, vùng kinh tế - xã hội 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 30 - 50 năm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế, xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và phân đến vùng kinh tế - xã hội đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia; đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn; đất có di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia;

- Khoanh định, bố trí không gian sử dụng đất theo các khu vực gồm khu vực sử dụng đất cần bảo vệ nghiêm ngặt, khu vực cần giữ ổn định, khu vực phát triển theo nhu cầu cấp quốc gia;

- Xây dựng bộ bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

(4) Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, bao gồm:

- Quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công trung hạn của cả nước;

- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;

- Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm kỳ trước;

- Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực.

(5) Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc gia

- Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm;

- Kế hoạch sử dụng đất 05 năm đến vùng kinh tế - xã hội;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

(6) Chính phủ quy định chi tiết nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia.

Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) đã sửa đổi, bổ sung những gì về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia?

Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia

Tại Luật Đất đai 2013 chỉ dựa vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của cấp tỉnh.

Tuy nhiên, tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), ngoài những căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia như Luật Đất đai 2013 thì đã có thêm tiêu chí về tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.

Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia

Về nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia thì tại Luật Đất đai 2013 quy định rằng nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch.

Tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) thì nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia đã được quy định cụ thể với những quy định như sau:

- Định hướng sử dụng đất quốc gia, vùng kinh tế - xã hội 10 năm, tầm nhìn sử dụng đất từ 30 - 50 năm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất để phát triển kinh tế, xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và phân đến vùng kinh tế - xã hội đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia; đất ở tại đô thị, đất ở tại nông thôn; đất có di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc gia;

- Khoanh định, bố trí không gian sử dụng đất theo các khu vực gồm khu vực sử dụng đất cần bảo vệ nghiêm ngặt, khu vực cần giữ ổn định, khu vực phát triển theo nhu cầu cấp quốc gia;

- Xây dựng bộ bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất quốc gia;

- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.

Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc gia

Đối với nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc gia thì Luật Đất đai 2013 có yêu cầu rằng cần phải phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước; xác định diện tích các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất quốc gia theo từng thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm; kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp tỉnh và giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Tuy nhiên, Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) lại có những nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc gia có một vài điểm khác biệt. Cụ thể rằng tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi) không quy định phải phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ trước và không quy định giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Trên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn. Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Khánh Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội