Quy định miễn thuế TNCN tiền làm thêm giờ, làm đêm từ 1/7/2026 đã được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Tiếp đó, tiếp tục được làm rõ tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
...
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Theo đó, tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ Quốc khánh 2/9/2026 đáp ứng quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động thì thuộc diện thu nhập miễn thuế TNCN.
Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ ngày Quốc khánh 2/9/2026 vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Lưu ý: Theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP về hiệu lực áp dụng, cụ thể như sau:
- Tiền lương làm việc ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau của cá nhân cư trú được miễn thuế TNCN từ ngày 1/1/2026.
- Tiền lương làm việc ban đêm từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau của cá nhân không cư trú được miễn thuế TNCN từ ngày 1/7/2026.
Điểm mới miễn thuế TNCN tiền lương làm thêm giờ lễ 2/9/2026
Theo đó quy định về thuế TNCN đối với tiền lương ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép từ 1/1/2026 đã được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Tiếp đó, tiếp tục được làm rõ tại Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
QUY ĐỊNH CŨ | QUY ĐỊNH MỚI |
Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. | Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động. |
CSPL: Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC | CSPL: Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP |
Ví dụ minh họa:
QUY ĐỊNH MỚI (sau 1/1/2026) Ví dụ 1: Ông A có mức lương theo giờ trong ngày làm việc bình thường là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ QUY ĐỊNH CŨ (trước 1/1/2026) Ví dụ 2: Ông B có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ. - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ - Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ |
> Tổng hợp Biểu mẫu Thưởng 2/9/2026

Điểm mới miễn thuế TNCN tiền lương làm thêm giờ lễ 2/9/2026? Cách tính thuế TNCN là thêm giờ 2/9/2026? (Hình từ Internet)
Khấu trừ 10% thuế TNCN trong trường hợp nào?
04 trường hợp áp dụng khấu trừ 10% thuế TNCN được quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Thu nhập từ trúng thưởng: Đối với cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10% (Điều 58 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng: Đối với cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất 10% (Điều 61 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Thu nhập của cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động): Mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân (Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
- Khoản phí bảo hiểm tích lũy từ các loại bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc do người sử dụng lao động mua cho: Khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm đã mua hoặc đóng góp vượt mức quy định (Điểm b khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP).
*Nghị định 253/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 1/7/2026. Trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú thì áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Ví dụ khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc chi tiết
Đối với trường hợp khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc ngày 3/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn chi tiết khấu trừ 10% thuế TNCN đối với những trường hợp đã chấm dứt HĐLĐ.
Ví dụ minh họa: NLĐ A thuộc diện khấu trừ 10% sau khi nghỉ việc. NLĐ A có mức lương là 10 triệu đồng, trong đó: Tiền lương chịu thuế: 7 triệu đồng. Tiền ăn giữa ca đủ điều kiện không tính thuế: 1 triệu đồng. Khoản khoán điện thoại đủ điều kiện không tính thuế: 2 triệu đồng. Theo đó, khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc cụ thể như sau: - Thu nhập chịu khấu trừ = 7 triệu - Thuế TNCN khấu trừ = 7 triệu × 10% = 700.000 đồng. |
Lý giải cách tính khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc theo hướng dẫn tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026, cụ thể như sau:
...
- Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân.
Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tỉnh thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/ND-СР.
...
Như vậy, trường hợp thuộc diện khấu trừ 10% thuế TNCN nghỉ việc, không phải cứ tổng tiền chi trả × 10%, mà phải xác định thu nhập chịu thuế trước.
Các khoản thuộc diện miễn/không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định thì không đưa vào căn cứ khấu trừ. Cụ thể:
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa trong mức và điều kiện được quy định;
- Các khoản khoán chi điện thoại, văn phòng phẩm, công tác phí... nếu đáp ứng điều kiện, mức khoán theo quy định;
- Tiền làm thêm giờ, làm ban đêm được miễn thuế theo quy định.
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác.
- ...
Như vậy, trường hợp NSDLĐ chi trả cho người lao động sau khi nghỉ việc trên 5 triệu đồng thuộc các khoản không đưa vào căn cứ khấu trừ (nêu trên) thì không khấu trừ 10% thuế TNCN đối với các khoản tiền đó.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân lập cam kết hợp lệ, Công ty tạm thời chưa khấu trừ 10% thuế TNCN.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];