Mã trường các trường Quân đội 2026 tất cả các trường? Tra cứu ký hiệu mã 19 trường Quân đội?
Căn cứ theo Hướng dẫn 2814/HD-TSQS năm 2026 Tải về thì năm 2026 các trường Quân đội tuyển sinh theo 04 phương thức.
Mã trường các trường Quân đội 2026
STT | Tên trường | Mã trường |
1 | Học viện Biên phòng | BPH |
2 | Học viện Hải quân | HQH |
3 | Học viện Hậu Cần | HEH |
4 | Sĩ quan Chính trị | LCH |
5 | Sĩ quan Công Binh | SNH |
6 | Sĩ quan Đặc công | DCH |
7 | Sĩ quan Lục quân 1 | LAH |
8 | Sĩ quan Lục quân 2 | LBH |
9 | Sĩ quan Pháo binh | PBH |
10 | Sĩ quan Phòng hóa | HGH |
11 | Sĩ quan Tăng thiết giáp | TGH |
12 | Sĩ quan Thông tin | TTH |
13 | HV Phòng không - Không quân | PKH |
14 | Học viện Quân y | YQH |
15 | Học viện Kỹ thuật Quân sự | KQH |
16 | Học viện Khoa học Quân sự | NQH |
17 | Sĩ quan Không quân (Hệ ĐH) | KGH |
18 | Sĩ quan Không quân (Hệ CĐ) | KGC |
19 | Trường CĐ Kỹ thuật Quân sự 1 | KTH |
20 | Trường CĐ Kỹ thuật Thông tin | THH |
*Trên đây là thông tin "Mã trường các trường Quân đội 2026 tất cả các trường? Tra cứu ký hiệu mã 19 trường Quân đội?"

Mã trường các trường Quân đội 2026 tất cả các trường? Tra cứu ký hiệu mã 19 trường Quân đội?
Nguyên tắc thực hiện chính sách thu hút trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
Nguyên tắc thực hiện chính sách thu hút trọng dụng nhân tài đối với Quân đội nhân dân Việt Nam theo Điều 3 Nghị định 363/2025/NĐ-CP quy định như sau:
(1) Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Bảo đảm đúng đối tượng, thẩm quyền, công khai, minh bạch, dân chủ, khách quan, thống nhất, đồng bộ và khả thi trong việc thực hiện chính sách; phát huy vai trò trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, cán bộ chủ trì các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị trong phát hiện, thu hút, trọng dụng nhân tài.
(3) Việc thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài phải tương xứng với đóng góp của cá nhân, thông qua đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở số lượng, chất lượng và tiến độ sản phẩm, công việc. Định kỳ hằng năm hoặc theo thời gian thực hiện nhiệm vụ cụ thể, đề tài, đề án mà không phải chờ đến cuối năm để xem xét, quyết định việc tiếp tục hoặc thôi áp dụng chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài.
(4) Trường hợp cá nhân đủ tiêu chuẩn, điều kiện hưởng nhiều chính sách, chế độ tại các quy định khác nhau thì được hưởng một chính sách, chế độ cao nhất. Chính sách phụ cấp tăng thêm quy định tại Nghị định này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
(5) Các doanh nghiệp Quân đội được quyền quyết định áp dụng các chính sách quy định tại Nghị định này cho phù hợp nhưng không thấp hơn các chính sách quy định tại Chương III Nghị định 363/2025/NĐ-CP. Chi phí của doanh nghiệp để thực hiện chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài quân sự, được tính vào giá thành sản phẩm, được loại trừ khi thực hiện đánh giá xếp loại doanh nghiệp theo quy định.
Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm lực lượng nào?
Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định tại Điều 25 Luật Quốc phòng 2018, cụ thể như sau:
Quân đội nhân dân
1. Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.
Ngày 22 tháng 12 hằng năm là ngày truyền thống của Quân đội nhân dân, ngày hội quốc phòng toàn dân.
2. Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế
3. Nhà nước xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có lực lượng thường trực hợp lý, lực lượng dự bị động viên hùng hậu; một số lực lượng tiến thẳng lên hiện đại.
4. Tổ chức, nhiệm vụ, chế độ phục vụ và chế độ, chính sách của Quân đội nhân dân theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của lực lượng vũ trang nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân có Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương.
Quân đội nhân dân có chức năng, nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ Tổ quốc; thực hiện công tác vận động, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; lao động sản xuất, kết hợp quốc phòng với kinh tế - xã hội, tham gia phòng thủ dân sự, cùng toàn dân xây dựng đất nước; thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];