Địa chỉ mới 6 Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình từ ngày 03/12/2025 theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC ở đâu?

Phạm Thế Anh 111 lượt xem
19:49 | 15/01/2026
Địa chỉ mới 6 Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình từ ngày 03/12/2025 theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC ở đâu?
Nội dung chính
  1. Địa chỉ mới 6 Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình từ ngày 03/12/2025 theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC ở đâu?
  2. Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân như thế nào?
  3. Danh sách 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh mới nhất

Địa chỉ mới 6 Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình từ ngày 03/12/2025 theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC ở đâu?

Ngày 03/12/2025, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025 về việc điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực đã được công bố tại Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025.

Theo đó, từ số thứ tự 23 đến 28 Danh sách điều chỉnh địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao kèm theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC năm 2025, địa chỉ mới 6 Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình từ ngày 03/12/2025 như sau:

Tên gọi đơn vị sau sắp xếp

Địa chỉ trụ sở (theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025)

Địa chỉ trụ sở sau khi điều chỉnh

TAND khu vực 3 - Ninh Bình

Số 12, Lương Văn Tụy, phố Phong Lạc, xã Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

Số 12, đường Lương Văn Tụy, thôn Phong Lạc, xã Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

TAND khu vực 5 - Ninh Bình

Giã Tượng, phường Phủ Lý, tinh Ninh Bình

Số 161, đường Trường Chinh, phường Phủ Lý, tỉnh Ninh Bình

TAND khu vực 7 - Ninh Bình

Số 66, Đường Hoàng Sâm, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình

Km1, đại lộ Thiên Trường, phường Đông A, tỉnh Ninh Bình

TAND khu vực 8 - Ninh Bình

Đường 57B, xã Ý Yên, tỉnh Ninh Bình

Đường Tổng Văn Trân, xã Ý Yên, tỉnh Ninh Bình

TAND khu vực 10 - Ninh Bình

Trường Chỉnh, xã Xuân Trường, tỉnh Ninh Bình

Số 245, Trần Nhân Tông, xã Giao Thuỷ, tỉnh Ninh Bình

TAND khu vực 11 - Ninh Bình

Quốc lộ 37B, xã Hải Hậu, tỉnh Ninh Bình

Tổ dân phố số 5, xã Hải Hậu, tỉnh Ninh Bình

*Trên đây là "Địa chỉ mới 6 Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình từ ngày 03/12/2025 theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC"

Địa chỉ mới 6 Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình từ ngày 03/12/2025 theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC ở đâu?

Địa chỉ mới 6 Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình từ ngày 03/12/2025 theo Quyết định 299/QĐ-TANDTC ở đâu? (Hình từ Internet)

Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân như thế nào?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân như sau:

- Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.

- Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.

- Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân như sau:

- Độc lập theo thẩm quyền xét xử.

- Bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật và Tòa án.

- Thực hiện quyền tư pháp kịp thời, công bằng, công khai, vô tư, khách quan.

- Chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm được bảo đảm.

- Thực hiện chế độ xét xử sơ thẩm có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

- Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

- Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn.

- Tranh tụng trong xét xử được bảo đảm.

- Bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự.

- Tòa án chịu sự giám sát của Nhân dân, Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.

Danh sách 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh mới nhất

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết nghị thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:

1. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang và Tòa án nhân dân tỉnh Hà Giang.

2. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai và Tòa án nhân dân tỉnh Yên Bái.

3. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Kạn.

4. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình và Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.

5. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Giang.

6. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên và Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.

7. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng và Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

8. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Bình, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam và Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

9. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình.

10. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng và Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.

11. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Ngãi và Tòa án nhân dân tỉnh Kon Tum.

12. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Định.

13. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa và Tòa án nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

14. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng, Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.

15. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk và Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.

16. Thành lập Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.

17. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai và Tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước.

18. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh và Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

19. Thành lập Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, Tòa án nhân dân tỉnh Hậu Giang và Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng.

20. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre và Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh.

21. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

22. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau và Tòa án nhân dân tỉnh Bạc Liêu.

23. Thành lập Tòa án nhân dân tỉnh An Giang trên cơ sở hợp nhất Tòa án nhân dân tỉnh An Giang và Tòa án nhân dân tỉnh Kiên Giang.

24. Sau khi hợp nhất, thành lập, trong hệ thống tổ chức của Tòa án nhân dân có 34 Tòa án nhân dân cấp tỉnh, trong đó có 19 Tòa án nhân dân tỉnh và 04 Tòa án nhân dân thành phố được thành lập theo quy định từ (1) đến (23) và 11 Tòa án nhân dân cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp, gồm Tòa án nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và Tòa án nhân dân các thành phố: Hà Nội, Huế.

25. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, các luật về tố tụng và quy định khác của pháp luật có liên quan. Các Tòa án nhân dân cấp tỉnh quy định tại các khoản từ 1 đến 23 kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân được hợp nhất theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất