Đề xuất 21 khoản thu nhập được miễn khi tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 chi tiết ra sao?

Phạm Thị Hồng 637 lượt xem
15:17 | 28/04/2026
Vừa qua, Bộ Tư pháp đã công bố dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Trong đó, Bộ Tài chính đề xuất bổ sung 5 khoản thu nhập được miễn khi tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026.
Nội dung chính
  1. Đề xuất 21 khoản thu nhập được miễn khi tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 ra sao?
  2. Các khoản tiền được miễn thuế TNCN 2026
  3. 5 lưu ý quyết toán thuế TNCN 2026 cần chú ý? Hạn chót quyết toán thuế TNCN 2026 là khi nào?

Đề xuất 21 khoản thu nhập được miễn khi tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 ra sao?

Ngày 17/4/2026, Bộ Tư pháp đã công bố dự thảo Nghị định Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

TẢI VỀ Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026

Cụ thể, theo Chương III - Mục 1 từ Điều 18 đến Điều 38 dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập được miễn thuế gồm 21 nhóm, trong đó 16 khoản thực hiện theo quy định cũ, Bộ Tài chính đề xuất bổ sung 5 khoản thu nhập được miễn khi tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 gồm:

(1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo - Điều 35 dự thảo Nghị định.

(2) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ khi được thương mại hóa - Điều 36 dự thảo Nghị định.

(3) Thu nhập của nhà đầu tư, chuyên gia, sáng lập viên trong hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo - Điều 37 dự thảo Nghị định.

(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao (miễn thuế 05 năm) - Điều 41 dự thảo Nghị định.

(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghệ cao thực hiện nghiên cứu, phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược (miễn thuế 05 năm) - Điều 42 dự thảo Nghị định.

*Trên đây là thông tin về "Đề xuất 21 khoản thu nhập được miễn khi tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 ra sao?"

Đề xuất 21 khoản thu nhập được miễn khi tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 ra sao?

Đề xuất 21 khoản thu nhập được miễn khi tính thuế thu nhập cá nhân từ năm 2026 ra sao? (Hinh từ Internet)

Các khoản tiền được miễn thuế TNCN 2026

Các khoản tiền được miễn thuế TNCN 2026 được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), cụ thể như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

(5) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(6) Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(7) Thu nhập từ kiều hối.

(8) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(9) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(10) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(11) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(12) Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

(13) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(14) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(15) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(16) Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

(21) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

5 lưu ý quyết toán thuế TNCN 2026 cần chú ý? Hạn chót quyết toán thuế TNCN 2026 là khi nào?

Dưới đây là thông tin về "5 lưu ý quyết toán thuế TNCN 2026 cần chú ý? Hạn chót quyết toán thuế TNCN 2026 là khi nào?"

(1) Quyết toán thuế TNCN 2026 áp dụng mức giảm trừ gia cảnh cũ hay mới?

Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh áp dụng quyết toán thuế TNCN 2025 trong năm 2026 được quy định tại tiểu mục I, Mục A Công văn 1296/CT-NVT năm 2026, cụ thể như sau:

Quyết toán thuế TNCN kỳ tính thuế 2025 trong năm 2026 chưa áp dụng mức giảm trừ mới 15.5 triệu đồng.

Bên cạnh đó, mức giảm trừ gia cảnh mới 15,5 triệu đồng/tháng sẽ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, tức từ ngày 01/01/2026 theo năm dương lịch.

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

(2) Quyết toán thuế TNCN 2026 áp dụng biểu thuế 5 bậc hay 7 bậc?

Theo hướng dẫn tại Công văn 1296/CT-NVT năm 2026 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thì việc áp dụng biểu thuế lũy tiến khi quyết toán thuế như sau:

Có thể hiểu, năm 2026 sẽ thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với kỳ quyết toán năm 2025. Đồng nghĩa với việc sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 07 bậc thuế nêu trên.

>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY

(3) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải quyết toán thay cho người lao động

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải quyết toán thay cho người lao động được nêu tại tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần B Công văn 1296/CT-NVT năm 2026, cụ thể như sau:

- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp thì phải khai quyết toán thuế TNCN đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp.

(4) Trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế

Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải quyết toán thay cho người lao động được nêu tại tiểu mục 1.2 Mục 1 Phần B Công văn 1296/CT-NVT năm 2026, cụ thể như sau:

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên mà không đáp ứng điều kiện được ủy quyền quyết toán theo quy định[1] thì phải trực tiếp khai quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

- Cá nhân có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm quyết toán đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

- Cá nhân là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Trường hợp cá nhân chưa làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế theo quy định về quyết toán thuế đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức trả thu nhập hoặc tổ chức, cá nhân khác nhận ủy quyền quyết toán thì phải chịu trách nhiệm về số thuế TNCN phải nộp thêm hoặc được hoàn trả số thuế nộp thừa của cá nhân.

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài và cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán chưa khấu trừ thuế trong năm thì cá nhân phải quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế, nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.

- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay mà phải trực tiếp khai quyết toán với cơ quan thuế theo quy định.

Lưu ý: Cá nhân cài đặt, sử dụng ứng dụng eTax Mobile có thể tra cứu thông tin thu nhập và nghĩa vụ thuế đã được tổ chức trả thu nhập kê khai trong năm; trên cơ sở đó, hệ thống hỗ trợ xác định cá nhân có thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN hay không.

(5) Hướng dẫn kê khai, quyết toán thuế TNCN

1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

1.1. Nghĩa vụ kê khai quyết toán thuế TNCN

Theo quy định, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm kê khai quyết toán thuế và quyết toán thuế TNCN thay cho cá nhân có ủy quyền. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn một số trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập không hướng dẫn cá nhân đủ điều kiện thực hiện ủy quyền, không nhận ủy quyền của cá nhân dẫn đến cá nhân phải tự thực hiện quyết toán, phát sinh chậm nộp hồ sơ hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và phát sinh vi phạm không đáng có. Vì vậy, đề nghị tổ chức, cá nhân trả thu nhập nâng cao tinh thần trách nhiệm, chủ động thông tin, hướng dẫn và tiếp nhận ủy quyền của người lao động; thực hiện kê khai thông tin cá nhân có thu nhập và quyết toán thay đúng, đủ và kịp thời.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức và có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống thuộc diện được miễn thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn kê khai thông tin cá nhân được trả thu nhập đó tại hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân của tổ chức và không tổng hợp số thuế phải nộp thêm của các cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống.

Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyến từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN theo ủy quyền của cá nhân đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả và tổ chức trả thu nhập mới thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức trả thu nhập cũ đã cấp cho người lao động (nếu có).

1.2. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Tuy nhiên, trước thời điểm quyết toán, số lượng hồ sơ nộp tăng cao, tập trung vào những ngày cuối cùng của thời hạn nộp, có thể dẫn đến tình trạng quá tải hệ thống hoặc chậm xử lý hồ sơ; để chủ động trong việc kê khai và tránh rủi ro nộp chậm tờ khai, đề nghị cá nhân, tổ chức trả thu nhập thực hiện nộp hồ sơ sớm, không chờ đến sát thời hạn.

1.3. Thủ tục khai quyết toán thuế TNCN

Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN

- Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

Hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Để tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong việc kê khai và nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân trả thu nhập có thể nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tuyến tại hệ thống các ứng dụng, dịch vụ sau:

+ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.

+ Thông qua các tổ chức cung cấp dịch vụ, giao dịch điện tử trong lĩnh vực Thuế (T-VAN)

Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Tổ chức trả thu nhập nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.

1.5. Hướng dẫn kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tuyến

Cục Thuế đã triển khai nâng cấp ứng dụng, hỗ trợ tổ chức, cá nhân trả thu nhập kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN trực tuyến với hệ thống các phần mềm:

+ Phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK) phiên bản 5.5.8.

+ Phần mềm iTaxViewer phiên bản 2.6.3.

+ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.

2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

2.1. Nghĩa vụ kê khai, quyết toán thuế TNCN

Cá nhân cần chủ động rà soát tình hình thu nhập trong năm, các nguồn thu nhập, tình trạng cư trú và số thuế đã được khấu trừ để xác định nghĩa vụ quyết toán thuế: cá nhân thuộc diện được ủy quyền quyết toán hay phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

Để tạo thuận lợi cho người lao động, quy định pháp luật cho phép cá nhân cư trú đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay. Theo đó, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong các trường hợp cụ thể như sau:

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện việc quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch. Trường hợp cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm dương lịch; đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.

- Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc và ghi nội dung nêu trên vào bản in chuyển đổi để cung cấp cho người nộp thuế.

2.2. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 04 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Trường hợp thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định của Bộ luật Dân sự.

Lưu ý: Đối với cá nhân thuộc diện phải trực tiếp quyết toán và có số thuế phải nộp thêm, cần lưu ý thực hiện nộp hồ sơ và nộp đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định để tránh phát sinh tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật. Việc chủ động thực hiện đúng thời hạn sẽ giúp cá nhân hạn chế rủi ro vi phạm và đảm bảo quá trình quyết toán diễn ra thuận lợi.

2.3. Thủ tục kê khai quyết toán thuế TNCN

a) Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN

- Đối với cá nhân khai quyết toán thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế TNCN bao gồm:

+ Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

+ Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

+ Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Các trường hợp không cần cung cấp chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ:

Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đến cơ quan thuế người nộp thuế không cần nộp bản sao các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ.

Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân.

+ Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.

+ Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

+ Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.

+ Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc theo quy định về đăng ký thuế (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).

- Trường hợp cá nhân thực hiện ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay thì cá nhân lập Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

b) Hình thức nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế có thể chủ động thực hiện quyết toán thuế TNCN mọi lúc, mọi nơi, cơ quan thuế đã triển khai các ứng dụng và dịch vụ điện tử hỗ trợ kê khai, nộp hồ sơ trực tuyến. Cá nhân có thể thực hiện quyết toán thông qua các hệ thống sau:

+ Hệ thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Cục Thuế - Bộ Tài chính: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin.

+ Ứng dụng eTax Mobile.

+ Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

c) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế TNCN

Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế).

Trường hợp cá nhân khai và nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN trực tuyến thì hệ thống tự động hỗ trợ xác định cơ quan thuế quyết toán dựa trên thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm do tổ chức, cá nhân kê khai. Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN không đúng quy định nêu trên thì cơ quan thuế nơi đã tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đó căn cứ thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành thuế hỗ trợ chuyển hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật.

Nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo thuận lợi hơn cho cá nhân khi thực hiện quyết toán thuế, quy định về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đã được sửa đổi, bổ sung. Theo đó, nguyên tắc xác định nơi nộp hồ sơ được minh họa tại bảng dưới đây:

Trường hợp

Nguyên tắc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán

Cá nhân có thu nhập tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm (đã kê khai, nộp tờ khai 02/KK-TNCN trong năm)

Nộp tại cơ quan thuế nơi cá nhân đã trực tiếp khai thuế, nộp tờ khai 02/KK-TNCN trong năm.

Cá nhân vừa có thu nhập trực tiếp kê khai, vừa có thu nhập đã khấu trừ tại nguồn

Nộp tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất, cá nhân được lựa chọn nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.

Cá nhân có thu nhập thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn tại một nơi

Nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả.

Cá nhân có thu nhập thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên

Nộp tại cơ quan thuế quản lý tổ chức chi trả có thu nhập lớn nhất trong năm. Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất, cá nhân được lựa chọn nộp tại một trong các cơ quan thuế quản lý các tổ chức chi trả có nguồn thu nhập lớn nhất đó.

Cá nhân có hồ sơ đề nghị giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo

Nộp tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ giảm thuế. Cơ quan thuế xử lý hồ sơ giảm thuế có trách nhiệm xử lý hồ sơ quyết toán thuế theo quy định.

2.4. Giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc

Để được tính giảm trừ cho người phụ thuộc thì người nộp thuế phải thực hiện đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

Trường hợp người nộp thuế thuộc diện ủy quyền quyết toán chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì cũng được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán ủy quyền và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thông qua tổ chức trả thu nhập.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Pháp luật
Câu hỏi và trả lời những quy định mới về khai nộp thuế với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT livestream Cục Thuế 11/9 ra sao?

Tổng hợp câu hỏi và trả lời chương trình livestream hỗ trợ: Nững quy định mới về kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử (trong nước và nước ngoài) và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có liên quan của Cục Thuế dưới đây.

Bài viết mới nhất