Đề thi Học kì 2 môn Giáo dục công dân 10 Kết nối tri thức năm 2026 ra sao? Tải đề thi GDCD lớp 10 học kỳ 2?
Tham khảo đề thi Học kì 2 môn Giáo dục công dân 10 Kết nối tri thức năm 2026 như sau:
Sở Giáo dục và Đào tạo ..... Đề thi Học kì 2 Môn: Giáo dục công dân 10 Thời gian làm bài: 45 phút (Đề 1) Phần trắc nghiệm Câu 1 Năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội được gọi là? A. Nhân phẩm. B. Đạo đức. C. Nghĩa vụ. D. Lương tâm. Câu 2 Lương tâm tồn tại ở trạng thái nào mang tính tích cực? A. Lương tâm thanh thản. B. Lương tâm cắn rứt. C. Không trạng thái nào cả. D. Cả A,B. Câu 3 Người thanh niên Việt Nam hiện nay có mấy nghĩa vụ? A. 2. B. 4. C. 6. D. 8. Câu 4 Điểm giống nhau giữa đạo đức, pháp luật và phong tục, tập quán là? A. Là cách thức để giao tiếp. B. Là công cụ điều tiết quan hệ xã hội. C. Là phương thức điều chỉnh hành vi. D. Cả B và C. Câu 5 Hằng năm, các thanh niên nam đủ 18 tuổi, khỏe mạnh phải nhập ngũ. Việc làm đó thể hiện? A.Nghĩa vụ của thanh niên. B. Ý thức của thanh niên. C. Trách nhiệm của thanh niên. D. Lương tâm của thanh niên. Câu 6 Yếu tố nội tâm làm nên giá trị đạo đức của con người là? A. Lương tâm. B. Nghĩa vụ. C. Chuẩn mực. D. Trách nhiệm. Câu 7 Việc do quá nghĩ đến bản thân, đề cao cái tôi nên có thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi khi cho rằng mình bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường gọi là? A. Tự ái. B. Nghĩa vụ. C. Chuẩn mực. D. Tự trọng. Câu 8 Hệ thống các quy tắc chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnh hành vi của minh cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội được gọi là? A. Quy tắc. B. Đạo đức. C. Chuẩn mực đạo đức. D. Phong tục tập quán. Câu 9 Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa pháp luật và đạo đức là? A. Pháp luật mang tính bắt buộc, đạo đức không bắt buộc. B. Pháp luật mang tính không bắt buộc, đạo đức mang tính bắt buộc . C. Pháp luật vừa bắt buộc vừa không bắt buộc, đạo đức không bắt buộc. D. Pháp luật vừa bắt buộc vừa không bắt buộc, đạo đức bắt buộc tuyệt đối. Câu 10 Nền đạo đức mới của nước ta hiện nay là ? A. Nền đạo đức tiến bộ. B. Nền đạo đức phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH. C. Nền đạo đức kế thừa những giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc. D. Cả A,B,C. Câu 11 Một trong những biểu hiện của nhân nghĩa là: A. Thể hiện ở sự hợp tác, bàn bạc với nhau khi cần thiết. B. Thể hiện ở sự thương yêu, kính trọng và biết nghĩ về nhau. C. Thể hiện ở sự đoàn kết, quan tâm, vui vẻ với mọi người xung quanh. D. Lòng nhân ái, sự thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạn nạn, khó khăn; không đắn đo tính toán. Câu 12 Câu tục ngữ nào sau đây không nói về sự hòa nhập: A. Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn. B. Đồng cam cộng khổ. C. Chung lưng đấu cật. D. Tức nước vỡ bờ. Câu 13 “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước” quan điểm trên của Đảng ta nói về vấn đề gì? A. Nhân nghĩa. B. Trách nhiệm. C. Hợp tác. D. Hòa nhập. Câu 14 Đời sống cộng đồng chỉ lành mạnh nếu nó được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc: A. Mỗi người tự phát triển, không phương hại đến nhau. B. Tự chủ, đôi bên cùng có lợi. C. Không gây mâu thuẫn, hữu nghị, hợp tác. D. Công bằng, dân chủ, kỉ luật. Câu 15 Cộng đồng là gì? A. Tập hợp những người ở một nơi, cùng sống với nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội. B. Là hình thức thể hiện các mối quan hệ và liên hệ xã hội của con người. C. Là môi trường xã hội để các cá nhân thực sự liên kết hợp tác với nhau. D. Là toàn thể những người cùng chung sống, có những điểm giống nhau, gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội. Câu 16 “Hợp tác trong công việc chung là một … quan trọng của người lao động mới”. Trong dấu “…” là? A. yếu tố B. yêu cầu C. đòi hỏi D. phẩm chất Câu 17 Câu tục ngữ nào nói về cách sống hòa nhập? A. Cá lớn nuốt cá bé. B. Cháy nhà ra mặt chuột. C. Đèn nhà ai nấy rạng. D. Hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau. Câu 18 “Cá nhân có … thực hiện những nhiệm vụ mà cộng đồng giao phó, tuân thủ những quy định, những nguyên tắc của cộng đồng”. Trong dấu “…” là? A. ý thức B. lương tâm C. đòi hỏi D. trách nhiệm Câu 19 Biểu hiện của hợp tác là gì? A. Mọi người cùng bàn bạc, phối hợp nhịp nhàng với nhau. B. Mọi người cùng làm một nơi, phối hợp nhịp nhàng, biết về nhiệm vụ của nhau. C. Mọi người cùng bàn bạc với nhau, phân công nhiệm vụ, biết về nhiệm vụ của nhau. D. Mọi người cùng bàn bạc, phối hợp nhịp nhàng, biết về nhiệm vụ của nhau và sẵn sàng hỗ trợ, giúp đỡ nhau khi cần thiết Câu 20 Hợp tác giữa Việt Nam – Nhật là hợp tác gì? A. Hợp tác giữa các cá nhân. B. Hợp tác giữa các nhóm. C. Hợp tác giữa các nước. D. Hợp tác giữa các quốc gia. Câu 21 “Ngày nay, nước ta đã hoàn toàn được thống nhất, nhưng chúng ta vẫn phải luôn ….. để chống lại mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù, bảo vệ Tổ quốc”. Trong dấu “…” là? A. đoàn kết B. sẵn sàng C. chuẩn bị D. cảnh giác Câu 22 “Công dân nam giới đủ mười tám tuổi được gọi nhập ngũ, độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ mười tám tuổi đến hết …”. Trong dấu “…” là? A. Hai mươi lăm tuổi. B. Hai mươi bốn tuổi. C. Hai mươi sáu tuổi. D. Hai mươi ba tuổi. Câu 23 Biểu hiện nào sau đây nói lên trách nhiệm xây dựng Tổ quốc của thanh niên học sinh? A. Trung thành với Tổ quốc, với chế độ xã hội chủ nghĩa. B. Sẵn sàng lên đường làm nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc. C. Tham gia đăng ký nghĩa vụ quân sự. D. Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi đi ngược lại lợi ích của quốc gia, dân tộc. Câu 24 Trách nhiệm hàng đầu của thanh niên Việt Nam hiện nay đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc là: A. Chỉ cần xác định mục đích và động cơ học tập đúng. B. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa. C. Tham gia nhập ngũ khi địa phương gọi. D. Tham gia các hoạt động của địa phương như vệ sinh môi trường. Câu 25 Lòng yêu nước bắt nguồn từ những tình cảm? A. Thương yêu và quý giá nhất đối với con người. B. Sâu sắc nhất và gắn bó đối với con người. C. Chân thật nhất và gần gũi nhất đối với con người. D. Bình dị nhất và gần gũi nhất đối với con người. Câu 26 “Hợp tác trong công việc chung là một … quan trọng của người lao động mới”. Trong dấu “…” là? A. yếu tố B. yêu cầu C. phẩm chất D. đòi hỏi Câu 27 Câu tục ngữ nào nói về cách sống hòa nhập? A. Cá lớn nuốt cá bé. B. Cháy nhà ra mặt chuột. C. Đèn nhà ai nấy rạng. D. Hàng xóm tối lửa tắt đèn có nhau. Câu 28 Lòng yêu nước của dân tộc Việt Nam được thể hiện ở điểm nào sau đây? A. Tích cực rèn luyện thân thể, ăn uống điều độ. B. Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. C. Giữ gìn trật tự,vệ sinh lớp học, trường học. D. Tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước. Câu 29 Ý nào sau đây không đúng khi nói về biểu hiện của truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam? A. Tình yêu quê hương, đất nước. B. Lòng tự hào dân tộc chính đáng. C. Cần cù, sáng tạo trong lao động. D. Tình thương yêu nhân loại. Câu 30 Ý nào sau đây không đúng khi nói về truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam? A. Là cội nguồn của hàng loạt các giá trị đạo đức khác của dân tộc. B. Được hình thành và hun đúc từ trong cuộc đấu tranh liên tục, gian khổ và kiên cường chống giặc ngoại xâm. C. Là truyền thống đạo đức cao quý và thiêng liêng nhất của dân tộc Việt Nam. D. Là truyền thống tự trong dân tộc Việt Nam sản sinh ra. Câu 31 Biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, việc làm, điểm mạnh, điểm yếu…của bản thân được gọi là? A. Nhận thức. B. Tự nhận thức. C. Tự hoàn thiện bản thân. D. Tự nhận thức bản thân. Câu 32 Tự nhận thức về bản thân là… rất cơ bản của con người. Trong dấu “…” là? A. Nhân tố. B. Yếu tố. C. Kỹ năng sống. D. Kỹ năng. Câu 33 Vượt lên khó khăn, trở ngại, không ngừng lao động, học tập, tư dưỡng rèn luyện được gọi là? A. Nhận thức. B. Tự nhận thức. C. Tự hoàn thiện bản thân. D. Tự nhận thức bản thân. Câu 34 Bạn P học giỏi môn Văn và môn Sử và yêu thích môn Địa lý với mong muốn tìm hiểu các nơi của mọi miền Tổ Quốc vì vậy bạn lựa chọn cho mình khối C để thi Đại học. Việc làm đó thể hiện? A. Tự nhận thức bản thân. B. Tự hoàn thiện bản thân. C. Nhận thức. D. Hoàn thiện bản thân. Câu 35 Do ngành Quan hệ quốc tế đang được nhiều bạn trẻ yêu thích và trở thành xu thế nên Q quyết định sẽ thi Đại học vào ngành đó trong khi đó Q lại học chuyên khối C còn ngành Quan hệ quốc tế lại là khối D. Q cho rằng thi cho vui, biết đâu lại đỗ. Quan điểm đó của Q thể hiện Q là người? A. Biết nhận thức bản thân. B. Không biết tự nhận thức về bản thân. C. Biết hoàn thiện bản thân. D. Không biết tự hoàn thiện bản thân. Câu 36 Dù nhiều lần thi trượt vào trường Đại học Y Hà Nội nhưng H vẫn quyết tâm ôn thi và đọc thêm sách vở, tự học ôn lại kiến thức nên năm 2017, H đã thi đỗ vào trường Đại Học Y Hà Nội với số điểm là 29 điểm. Điều đó cho thấy? A. H biết nhận thức bản thân. B. H không biết nhận thức bản thân. C. H không biết tự hoàn thiện bản thân. D. H biết tự hoàn thiện bản thân. Câu 37 Biết mình học kém môn Tiếng Anh nên D luôn tìm tòi cách học tiếng anh hiệu quả thông qua bài hát, bộ phim và giao tiếp với người nước ngoài. Nhờ đó, D đã thi đỗ trường Đại học Ngoại ngữ tiếp tục theo đuổi ước mơ học Tiếng Anh của mình. Việc làm đó thể hiện? A. D biết nhận thức bản thân. B. D không biết nhận thức bản thân. C. D không biết tự hoàn thiện bản thân. D. D biết tự hoàn thiện bản thân. Câu 38 Người không biết tự hoàn thiện bản thân sẽ trở lên? A. Tự ti. B. Tự tin. C. Kiêu căng. D. Lạc hậu. Câu 39 Để tự hoàn thiện bản thân, mỗi người phải rèn luyện cho mình đức tính nào? A. Bao dung, cần cù. B. Tiết kiệm, cần cù. C. Trung thức, tiết kiệm. D. Khiêm tốn, trung thực, hòa nhập. Câu 40 Biểu hiện của tự hoàn thiện bản thân là? A. Lắng nghe góp ý của mọi người. B. Lên kế hoạch học và chơi. C. Học hỏi bạn bè những việc làm tốt. D. Cả A,B,C. |
Đề thi Học kì 2 môn Giáo dục công dân 10 Kết nối tri thức năm 2026
Để giúp học sinh tiếp cận những bài học, kiến thức về đạo đức, ý thức công dân, kinh tế và pháp luật một cách dễ hiểu, có hệ thống và gần gũi với đời sống. Thư Viện Pháp Luật vừa ra mắt AIGiaoDuc giúp học môn Giáo dục Công dân và Kinh tế & Pháp luật theo thực tế, dễ hiểu, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống. Nội dung được xây dựng bám sát cấu trúc và tinh thần của Chương trình Giáo dục Phổ thông 2018, lấy Giáo dục Công dân ở bậc THCS làm trọng tâm. Mỗi bài học được thiết kế như một câu chuyện gần gũi, giúp học sinh từng bước hình thành ý thức công dân, tư duy pháp luật và kỹ năng sống cần thiết. Đối với bậc THPT, nội dung được phát triển mở rộng theo môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, hỗ trợ học sinh học tập, ôn luyện và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Nhờ đó, ứng dụng đảm bảo tính liên thông từ cấp 2 lên cấp 3, phù hợp với nhu cầu học tập và định hướng phát triển của học sinh phổ thông trong xã hội hiện đại. AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/ Quét QR để truy cập website
|

Đề thi Học kì 2 môn Giáo dục công dân 10 Kết nối tri thức năm 2026 ra sao? Tải đề thi GDCD lớp 10 học kỳ 2? (Hình từ Internet)
Quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học là gì?
Căn cứ tại Điều 34 và Điều 35 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về quyền và nhiệm vụ của học sinh trung học, cụ thể như sau:
(1) Nhiệm vụ của học sinh
- Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường.
- Kính trọng cha mẹ, cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp học, của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia đình, tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.
(2) Quyền của học sinh
- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể thao của nhà trường theo quy định.
- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lóp, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định theo Điều 33 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT.
- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện.
- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và những học sinh có năng lực đặc biệt.
- Được chuyển trường nếu đủ điều kiện theo quy định; thủ tục chuyển trường thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?
Căn cứ tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:
- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.
- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,
Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.
- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.
- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.
- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:
+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.
+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];
