Dành tối đa 20% nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, không phải bốc thăm tại TP Hà Nội đúng không?

Nguyễn Văn Phú 626 lượt xem
14:30 | 08/07/2026
HĐND thành phố Hà Nội thông qua Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND về Quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, phát triển và hỗ trợ nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội. Theo đó, quy định dành tối đa 20% nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, không phải bốc thăm tại TP Hà Nội.
Nội dung chính
  1. Dành tối đa 20% nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, không phải bốc thăm tại TP Hà Nội đúng không?
  2. Các nguyên tắc thực hiện chính sách nhà ở xã hội thế nào?
  3. Điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội mới nhất 2026

Dành tối đa 20% nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, không phải bốc thăm tại TP Hà Nội đúng không?

Ngày 15/6/2026, HĐND thành phố Hà Nội thông qua Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND về Quy định cơ chế, chính sách về đầu tư, phát triển và hỗ trợ nhà ở trên địa bàn thành phố Hà Nội (Thực hiện điểm đ, điểm e khoản 2 Điều 12 và điểm b khoản 2 Điều 25 Luật Thủ đô 2026) Tải về. Theo đó, quy định dành tối đa 20% nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, không phải bốc thăm tại TP Hà Nội.

Theo đó, tại điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND quy định chính sách xã hội về nhà ở đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố như sau: Nhà ở xã hội không phải bốc thăm

Số lượng căn nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức để mua, thuê mua không phải bốc thăm được xác định bằng tỷ lệ tối đa 20% tổng số căn nhà ở xã hội tại mỗi dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

*Lưu ý: Trong trường hợp có phát sinh nhu cầu về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh tỷ lệ tối đa tổng số căn nhà ở xã hội được mua, thuê mua không phải bốc thăm đối với từng dự án cụ thể Nhà ở xã hội không phải bốc thăm

Về đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội nêu trên quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị quyết 72/2026/NQ-HĐND gồm:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hà Nội hoặc của Trung ương trên địa bàn Hà Nội. Nhà ở xã hội không phải bốc thăm

(2) Người đã trả nhà ở công vụ trên địa bàn Thành phố do nghỉ hưu trước tuổi vì không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm theo quy định.

Dành tối đa 20% nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, không phải bốc thăm tại TP Hà Nội đúng không?

Dành tối đa 20% nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, không phải bốc thăm tại TP Hà Nội đúng không?

Các nguyên tắc thực hiện chính sách nhà ở xã hội thế nào?

Việc thực hiện chính sách nhà ở xã hội phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023, được sửa đổi bởi điểm h khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 như sau:

- Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở; Nhà ở xã hội cho cán bộ công chức Hà Nội

- Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;

- Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Nhà ở xã hội cho cán bộ công chức Hà Nội

- Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023; Nhà ở xã hội cho cán bộ công chức Hà Nội

- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới;;

- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.

Điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội mới nhất 2026

Theo tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP và Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP) điều kiện về thu nhập mua nhà ở xã hội như sau:

[1] Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Nhà ở xã hội cho cán bộ công chức Hà Nội

(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

[2] Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

[3] Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

[4] Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất