- Điều kiện về thu nhập đối với người có thu nhập thấp được hỗ trợ về nhà ở xã hội ra sao?
- Trường hợp người có thu nhập thấp ở khu vực đô thị được hỗ trợ về nhà ở xã hội không có hợp đồng lao động thì xác nhận thu nhập ra sao?
- Chính sách phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở hiện nay gồm những chính sách gì?
Điều kiện về thu nhập đối với người có thu nhập thấp được hỗ trợ về nhà ở xã hội ra sao?
Điều kiện về thu nhập đối với người có thu nhập thấp ở khu vực đô thị được hỗ trợ về nhà ở xã hội hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 136/2026/NĐ-CP cụ thể bao gồm:
(1) Trường hợp người có thu nhập thấp đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người có thu nhập thấp đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(2) Trường hợp người có thu nhập thấp đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
(3) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục (1) và mục (2) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
(4) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

Điều kiện về thu nhập đối với người có thu nhập thấp được hỗ trợ về nhà ở xã hội ra sao? Không có HĐLĐ thì xác nhận thu nhập ra sao? (Hình từ Internet)
Trường hợp người có thu nhập thấp ở khu vực đô thị được hỗ trợ về nhà ở xã hội không có hợp đồng lao động thì xác nhận thu nhập ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP có quy định về trường hợp người có thu nhập thấp ở khu vực đô thị được hỗ trợ về nhà ở xã hội không có hợp đồng lao động thì xác nhận thu nhập như sau:
- Trường hợp đối tượng là người có thu nhập thấp ở khu vực đô thị được hỗ trợ về nhà ở xã hội không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập nêu ở phần trên và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.
- Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.
- Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
Chính sách phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở hiện nay gồm những chính sách gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Nhà ở 2023 được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có quy định chính sách phát triển và quản lý, sử dụng nhà ở bao gồm:
- Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người đều có chỗ ở thông qua việc thúc đẩy phát triển đa dạng các loại hình nhà ở, bao gồm nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của cá nhân, gia đình, hỗ trợ vốn để cải tạo, xây dựng lại nhà ở; Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng một phần hoặc toàn bộ vốn đầu tư công (sau đây gọi chung là vốn đầu tư công) để cho thuê, cho thuê mua.
- Nhà nước có trách nhiệm tạo quỹ đất ở thông qua phê duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách về quy hoạch, đất đai, tài chính, tín dụng, về nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, vật liệu xây dựng mới để khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở và khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê theo cơ chế thị trường.
- Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi về tài chính về đất đai, tín dụng dài hạn với lãi suất ưu đãi, cơ chế ưu đãi tài chính khác và hỗ trợ từ nguồn vốn của Nhà nước để thực hiện chính sách về nhà ở xã hội, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
- Nhà nước có chính sách khuyến khích việc nghiên cứu và ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình đối với từng loại nhà ở phù hợp với từng khu vực, từng vùng, miền; có chính sách khuyến khích phát triển nhà ở tiết kiệm năng lượng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm quy hoạch, bố trí diện tích đất, đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Nhà nước có chính sách về quản lý, sử dụng nhà ở bảo đảm hiệu quả, an toàn, đúng mục đích và công năng sử dụng của nhà ở.
>>> Đẩy mạnh chính sách nhà ở xã hội và nhà ở cho thuê theo Nghị quyết 18-NQ/TW của BCHTW như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];