Danh sách thí sinh trúng tuyển công chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch năm 2025 theo Thông báo 6258 ra sao?

16:07 | 20/11/2025
Danh sách thí sinh trúng tuyển công chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch năm 2025 theo Thông báo 6258 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách thí sinh trúng tuyển công chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch năm 2025 theo Thông báo 6258 ra sao?
  2. Nguyên tắc thực hiện đánh giá công chức, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra sao?
  3. 06 việc cán bộ, công chức không được làm gồm những việc nào?

Danh sách thí sinh trúng tuyển công chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch năm 2025 theo Thông báo 6258 ra sao?

Ngày 19/11/2025, Hội đồng tuyển dụng công chức năm Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2025 đã có Thông báo 6258/TB-HĐTDCC năm 2025 Tải về Công nhận kết quả trúng tuyển và hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng kỳ thi tuyển công chức Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2025.

Theo đó, Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định 170/2025/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, Hội đồng tuyển dụng thông báo công nhận kết quả trúng tuyển kỳ thi tuyển công chức Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch năm 2025 đối với 36 thí sinh.

Danh sách thí sinh trúng tuyển công chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch năm 2025

[...]

Tải về Danh sách thí sinh trúng tuyển công chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch năm 2025

Danh sách thí sinh trúng tuyển công chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch năm 2025 theo Thông báo 6258 ra sao?

Danh sách thí sinh trúng tuyển công chức Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch năm 2025 theo Thông báo 6258 ra sao? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc thực hiện đánh giá công chức, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ra sao?

Căn cứ tại tiểu mục 2 Mục I Công văn 4640/BVHTTDL-TCCB năm 2025 quy định nguyên tắc thực hiện đánh giá công chức, viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như sau:

(1) Bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, chính xác, minh bạch, khách quan, xuyên suốt, liên tục, đa chiều; không nể nang, trù dập, thiên vị.

(2) Kết hợp giữa tiêu chí định tính với tiêu chí định lượng. Ưu tiên đo lường kết quả đầu ra và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.

(3) Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức.

(4) Công chức, viên chức nghỉ ốm với tổng thời gian trong năm từ 03 tháng trở lên hoặc nghỉ thai sản thì kết quả xếp loại chất lượng trong năm được căn cứ vào kết quả làm việc thực tế của năm đó.

(5) Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức được sử dụng làm cơ sở liên thông trong đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.

(6) Công chức, viên chức giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý thì đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức ở nơi giữ chức vụ cao nhất. Trường hợp công chức, viên chức kiêm nhiệm nhiều chức danh, chức vụ tương đương thì đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm ở nơi có thời gian công tác nhiều hơn.

(7) Mức xếp loại của người đứng đầu không được cao hơn mức xếp loại của tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình đứng đầu, trừ trường hợp người đứng đầu mới chuyển đến không liên quan mức xếp loại của tổ chức, cơ quan, đơn vị mới.

(8) Công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính thì đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:

(i) Công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật đảng hoặc kỷ luật hành chính trong năm đánh giá thì xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ, trừ trường hợp quy định tại (ii);

(ii) Trường hợp hành vi vi phạm chưa có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền nhưng đã được dùng làm căn cứ để đánh giá, xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ trong năm đánh giá thì quyết định xử lý kỷ luật ban hành sau năm đánh giá đối với hành vi vi phạm đó (nếu có) không được tính để đánh giá, xếp loại chất lượng ở năm có quyết định xử lý kỷ luật;

(iii) Trường hợp công chức, viên chức là đảng viên, đã bị xử lý kỷ luật đảng và kỷ luật hành chính về cùng một hành vi vi phạm nhưng quyết định kỷ luật đảng và quyết định kỷ luật hành chính không có hiệu lực trong cùng năm đánh giá thì chỉ tính là căn cứ xếp loại chất lượng ở một năm đánh giá.

(9) Tỷ lệ công chức, viên chức xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” trong tổng số công chức, viên chức tại cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị và đối với từng nhóm đối tượng có nhiệm vụ tương đồng] không vượt quá tỷ lệ đảng viên được xếp loại “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ” theo quy định của Đảng. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có thành tích xuất sắc, nổi trội, hoàn thành vượt kế hoạch các công việc được giao, hoàn thành tốt các công việc đột xuất, có đề xuất hoặc tổ chức thực hiện đổi mới, sáng tạo tạo sự chuyển biến tích cực, mang lại giá trị, hiệu quả thiết thực thì cấp có thẩm quyền quyết định tỷ lệ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ phù hợp với thực tế, bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của công chức, viên chức.

06 việc cán bộ, công chức không được làm gồm những việc nào?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Cán bộ, công chức năm 2025 quy định 06 việc cán bộ, công chức không được làm bao gồm:

- Trốn tránh, thoái thác, né tránh, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.

- Có hành vi tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật đối với người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

- Sử dụng tài sản công của Nhà nước và tài sản của Nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn, sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để trục lợi.

- Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thi hành công vụ.

- Những việc không được làm liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công tác nhân sự theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, bảo vệ bí mật nhà nước và những việc khác theo quy định của pháp luật và của cấp có thẩm quyền trong thời gian công tác và sau khi thôi việc, nghỉ hưu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội