Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG thế nào?

Nguyễn Hương Nhi 502 lượt xem
11:22 | 04/04/2026
Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG thế nào?
  2. Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?
  3. Người dân tộc thiểu số được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức 2026?

Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG thế nào?

Ngày 25/3/2026, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã có Quyết định 132/QĐ-BDTTG năm 2026 TẢI VỀ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.

Theo đó, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 được ban hành theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG năm 2026, cụ thể như sau:

Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030

(1) Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn

Dân tộc Ba - na

Dân tộc Bru - Vân Kiều

Dân tộc Chút

Dân tộc Co

Dân tộc Cơ - tu

Dân tộc Dao

Dân tộc Gia - rai

Dân tộc Giẻ - Triêng

Dân tộc Hà Nhì

Dân tộc Hmông

Dân tộc Hrê

Dân tộc Kháng

Dân tộc Khơ - mú

Dân tộc La Chí

Dân tộc La Ha

Dân tộc La Hủ

Dân tộc Lào

Dân tộc Mnông

Dân tộc Phù Lá

Dân tộc Ra - glai

Dân tộc Ta - ôi

Dân tộc Thái

Dân tộc Xinh - mun

Dân tộc Xơ - đăng

(2) Danh sách các dân tộc có khó khăn đặc thù

Dân tộc Bố Y

Dân tộc Cơ Lao

Dân tộc Cống

Dân tộc Lô Lô

Dân tộc Lự

Dân tộc Mảng

Dân tộc Ơ- đu

Dân tộc Pà Thẻn

Dân tộc Si La


*Trên đây là "Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG thế nào?"

Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG thế nào? (Hình từ Internet)

Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:

(1) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(2) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

(3) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

Lưu ý: hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như sau:

* Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

* Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;

- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Người dân tộc thiểu số được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức 2026?

Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về ưu tiên trong tuyển dụng công chức như sau:

Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.

Theo đó, người dân tộc thiểu số được cộng 05 điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức 2026.

*Lưu ý: Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Kế hoạch tổ chức Cuộc thi Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ XIV, Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ TP Đà Nẵng lần thứ I có nội dung ra sao?

Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố Đà Nẵng thực hiện Kế hoạch 99/KH-BTV tổ chức “Điểm hẹn cuối tuần” tháng 9 Phát động Cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ toàn quốc lần thứ XIV, Nghị quyết Đại hội đại biểu Phụ nữ thành phố Đà Nẵng lần thứ I” có nội dung dưới đây.

Bài viết mới nhất