- Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG thế nào?
- Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?
- Người dân tộc thiểu số được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức 2026?
Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG thế nào?
Ngày 25/3/2026, Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã có Quyết định 132/QĐ-BDTTG năm 2026 TẢI VỀ phê duyệt danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 - 2030.
Theo đó, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 được ban hành theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG năm 2026, cụ thể như sau:
Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026-2030
(1) Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn
Dân tộc Ba - na | Dân tộc Bru - Vân Kiều | Dân tộc Chút | Dân tộc Co |
Dân tộc Cơ - tu | Dân tộc Dao | Dân tộc Gia - rai | Dân tộc Giẻ - Triêng |
Dân tộc Hà Nhì | Dân tộc Hmông | Dân tộc Hrê | Dân tộc Kháng |
Dân tộc Khơ - mú | Dân tộc La Chí | Dân tộc La Ha | Dân tộc La Hủ |
Dân tộc Lào | Dân tộc Mnông | Dân tộc Phù Lá | Dân tộc Ra - glai |
Dân tộc Ta - ôi | Dân tộc Thái | Dân tộc Xinh - mun | Dân tộc Xơ - đăng |
(2) Danh sách các dân tộc có khó khăn đặc thù
Dân tộc Bố Y | Dân tộc Cơ Lao | Dân tộc Cống | Dân tộc Lô Lô | Dân tộc Lự |
Dân tộc Mảng | Dân tộc Ơ- đu | Dân tộc Pà Thẻn | Dân tộc Si La |
*Trên đây là "Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG thế nào?"

Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 132/QĐ-BDTTG thế nào? (Hình từ Internet)
Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?
Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:
(1) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
(3) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
Lưu ý: hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như sau:
* Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
- Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.
* Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;
- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Người dân tộc thiểu số được cộng bao nhiêu điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức 2026?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về ưu tiên trong tuyển dụng công chức như sau:
Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành;
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
Theo đó, người dân tộc thiểu số được cộng 05 điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức 2026.
*Lưu ý: Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi hoặc xét nghiệp vụ chuyên ngành.
- Các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn
- Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn
- Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù
- Các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù
- Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn
- Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù
- Khó khăn đặc thù
- Dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù
- Các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù
- Danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn và có khó khăn đặc thù
- Quyết định 132
- Dân tộc
- Dân tộc thiểu số
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];