Danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 909?

Đinh Thị Mai Linh 750 lượt xem
21:27 | 19/02/2026
Danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 909?
Nội dung chính
  1. Danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 909?
  2. Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số?
  3. Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?

Danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 909?

Ngày 10/02/2026, Ủy ban nhân dân TPHCM ban hành Quyết định 909/QĐ-UBND năm 2026 về việc phê duyệt danh sách khu phố, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn TPHCM năm 2026.

>>> Tải về Toàn văn Quyết định 909/QĐ-UBND năm 2026

Theo đó, danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026 2030 được liệt kê tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 909/QĐ-UBND năm 2026.

Dưới đây là danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026 2030:

...

Xem toàn bộ danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026 2030 TẠI ĐÂY

Danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 909?

Danh sách phường và khu phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tại TPHCM giai đoạn 2026 2030 theo Quyết định 909? (Hình ảnh từ Internet)

Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số?

Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quy định tại Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP như sau:

- Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.

- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Quy trình xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như thế nào?

Theo Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP quy định quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:

(1) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):

Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;

Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(2) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):

Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;

Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

(3) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):

Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;

Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.

Lưu ý: hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số được quy định như sau:

* Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

* Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:

- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;

- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

- Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;

- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);

- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất