Danh sách 41 xã phường mới của Trà Vinh từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 601,572 lượt xem
15:13 | 12/07/2025
Danh sách 41 xã phường mới của Trà Vinh từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long?
Nội dung chính
  1. Danh sách 41 xã phường mới của Trà Vinh từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long?
  2. Đơn vị hành chính nước ta khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp?
  3. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?

Danh sách 41 xã phường mới của Trà Vinh từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long?

Từ 1/7/2025, chính thức sáp nhập tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 105 xã và 19 phường (Nghị quyết 202/2025/QH15, Nghị quyết 1687/NQ-UBTVQH15 năm 2025).

Lưu ý: Từ 1/7/2025, tỉnh Trà Vinh không còn và được đổi tên thành tỉnh Vĩnh Long do sáp nhập tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long.

Danh sách 41 xã phường mới của Trà Vinh từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long như sau:

STT

Xã, phường, thị trấn sáp nhập

Xã, phường mới

1

Xã Hiệp Thạnh và xã Long Hữu

Xã Long Hữu

2

Xã Tân Bình (huyện Càng Long), An Trường A và An Trường

Xã An Trường

3

Xã Huyền Hội và xã Tân An

Xã Tân An

4

Xã Đại Phước, Đức Mỹ và Nhị Long

Xã Nhị Long

5

Xã Song Phú (huyện Châu Thành), Đại Phúc và Phương Thạnh

Xã Bình Phú

6

Thị trấn Châu Thành (huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh) vàcác xã Mỹ Chánh (huyện Châu Thành), Thanh Mỹ, Đa Lộc

Xã Châu Thành

7

Xã Lương Hòa (huyện Châu Thành), Lương Hòa A và Song Lộc

Xã Song Lộc

8

Xã Hòa Lợi (huyện Châu Thành), Phước Hảo và Hưng Mỹ

Xã Hưng Mỹ

9

Thị trấn Cầu Kè, xã Hòa Ân và xã Châu Điền

Xã Cầu Kè

10

Xã Ninh Thới, Phong Phú và Phong Thạnh

Xã Phong Thạnh

11

Xã Hòa Tân và xã An Phú Tân

Xã An Phú Tân

12

Xã Thông Hòa, Thạnh Phú và Tam Ngãi

Xã Tam Ngãi

13

Thị trấn Tiểu Cần, xã Phú Cần và xã Hiếu Trung

Xã Tiểu Cần

14

Xã Long Thới (huyện Tiểu Cần) và xã Tân Hòa

Xã Tân Hòa

15

Xã Ngãi Hùng, Tân Hùng và xã Hùng Hòa

Xã Hùng Hòa

16

Xã Hiếu Tử và xã Tập Ngãi

Xã Tập Ngãi

17

Xã Mỹ Hòa (huyện Cầu Ngang), xã Thuận Hòa và thị trấn Cầu Ngang

Xã Cầu Ngang

18

Thị trấn Mỹ Long, xã Mỹ Long Bắc và xã Mỹ Long Nam

Xã Mỹ Long

19

Xã Kim Hòa và xã Vinh Kim

Xã Vinh Kim

20

Xã Hiệp Hòa, Trường Thọ và Nhị Trường

Xã Nhị Trường

21

Xã Long Sơn, Hiệp Mỹ Đông và Hiệp Mỹ Tây

Xã Hiệp Mỹ

22

Thị trấn Trà Cú, xã Ngãi Xuyên và xã Thanh Sơn

Xã Trà Cú

23

Xã Tân Hiệp, An Quảng Hữu và xã Định An

Xã Đại An

24

An Quảng Hữu và xã Lưu Nghiệp Anh

Xã Lưu Nghiệp Anh

25

Xã Hàm Tân, Kim Sơn và xã Hàm Giang

Xã Hàm Giang

26

Xã Ngọc Biên, Tân Hiệp và Long Hiệp

Xã Long Hiệp

27

Xã Tân Sơn, Phước Hưng và Tập Sơn

Xã Tập Sơn

28

Thị trấn Long Thành và xã Long Khánh

Xã Long Thành

29

Xã Đôn Xuân và xã Đôn Châu

Xã Đôn Châu

30

Xã Thạnh Hòa Sơn và xã Ngũ Lạc

Xã Ngũ Lạc

31

Phường 1, Phường 3 và Phường 9 (thành phố Trà Vinh)

Phường Trà Vinh

32

Phường 4 (thành phố Trà Vinh) và xã Long Đức

Phường Long Đức

33

Phường 7 và Phường 8 (thành phố Trà Vinh), xã Nguyệt Hóa

Phường Nguyệt Hóa

34

Phường 5 (thành phố Trà Vinh) và xã Hòa Thuận

Phường Hòa Thuận

35

Phường 1 (thị xã Duyên Hải), xã Long Toàn và xã Dân Thành

Phường Duyên Hải

36

Phường 2 (thị xã Duyên Hải) và xã Trường Long Hòa

Phường Trường Long Hòa

37

Không thực hiện sắp xếp

Xã Long Hòa (huyện Châu Thành)

38

Không thực hiện sắp xếp

Hòa Minh

39

Thị trấn Càng Long, xã Mỹ Cẩm và xã Nhị Long Phú của huyện Càng Long

xã Càng Long

40

Không thực hiện sắp xếp

xã Đông Hải

41

Không thực hiện sắp xếp

xã Long Vĩnh

Trên đây là danh sách 41 xã phường mới của Trà Vinh từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long.

Danh sách 41 xã phường mới của Trà Vinh từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long?

Danh sách 41 xã phường mới của Trà Vinh từ 1/7/2025 chính thức sau sáp nhập Bến Tre Trà Vinh Vĩnh Long? (Hình từ Internet)

Đơn vị hành chính nước ta khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp?

Căn cứ theo Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:

- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);

- Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).

Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.

Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính ra sao?

Căn cứ Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính như sau:

(1) Việc sắp xếp, kiện toàn các cơ quan, tổ chức của chính quyền địa phương khi sắp xếp đơn vị hành chính phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất và gắn với việc sắp xếp tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

(2) Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

(3) Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính mới sau sắp xếp được xác định như sau:

- Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp giữ nguyên tên gọi của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục tính theo khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính được giữ nguyên tên gọi;

- Trường hợp đơn vị hành chính mới sau sắp xếp thay đổi tên gọi hoặc thay đổi loại đơn vị hành chính thì khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp được tính lại từ đầu (khóa I) kể từ thời điểm thành lập.

(4) Trường hợp Hội đồng nhân dân ở một trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh trước khi sắp xếp có tổ chức Ban Dân tộc thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở đơn vị hành chính sau sắp xếp cũng được tổ chức Ban Dân tộc để hoạt động cho đến khi hết nhiệm kỳ 2021 - 2026. Việc thành lập các Ban khác của Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025

(5) Thực hiện nhập nguyên trạng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được tổ chức thống nhất ở các địa phương. Đối với các cơ quan chuyên môn đặc thù thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc tổ chức do chính quyền địa phương cấp tỉnh xem xét, quyết định phù hợp quy định của Chính phủ.

Việc sắp xếp cơ quan, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Việc tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng các dịch vụ sự nghiệp công trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

(6) Việc tổ chức các cơ quan nhà nước ở Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

(7) Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2025.

Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 9 năm 2025.

Kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở các đơn vị hành chính trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất