Danh sách 36 địa chỉ cửa hàng bán xăng E10 tại TPHCM từ ngày 01/8/2025 dự kiến như thế nào?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 2,242 lượt xem
11:29 | 29/07/2025
Danh sách 36 địa chỉ cửa hàng bán xăng E10 tại TPHCM từ ngày 01/8/2025 dự kiến như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 36 địa chỉ cửa hàng bán xăng E10 tại TPHCM từ ngày 01/8/2025 dự kiến như thế nào?
  2. Điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng dầu ra sao?
  3. Xăng E10 dùng cho những loại xe ô tô nào?

Danh sách 36 địa chỉ cửa hàng bán xăng E10 tại TPHCM từ ngày 01/8/2025 dự kiến như thế nào?

Thông tin về danh sách 36 địa chỉ cửa hàng bán xăng E10 tại TPHCM từ ngày 01/8/2025 dự kiến dưới đây:

Vừa qua, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) có Thông cáo báo chí 35/2025/PLX-TCBC. Từ ngày 01/8/2025, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) sẽ thí điểm kinh doanh Xăng sinh học E10 (xăng E10) tại 36 Cửa hàng Xăng dầu thuộc địa bàn TPHCM (trước sáp nhập) nhằm đánh giá thị trường và khả năng triển khai thực tiễn.

Theo đó, danh sách 36 địa chỉ cửa hàng bán xăng E10 tại TPHCM từ ngày 01/8/2025 dự kiến như sau:

Danh sách 36 địa chỉ cửa hàng bán xăng E10 tại TPHCM từ ngày 01/8/2025 dự kiến

STT

Cửa hàng

Địa chỉ

Ngày dự kiến

1

Petrolimex - Cửa hàng 01

136 Hai Bà Trưng, Phường Sài Gòn, TP. HCM

31/7/2025

2

Petrolimex - Cửa hàng 02

6/5 Trần não, Phường An Khánh, TP. HCM

26/7/2025

3

Petrolimex - Cửa hàng 03

102 Phạm Hồng Thái, Phường Bến Thành, TP. HCM

26/7/2025

4

Petrolimex - Cửa hàng 06

123 Võ Thị Sáu , Phường Xuân Hòa, TP. HCM

26/7/2025

5

Petrolimex - Cửa hàng 07

372 Lê Văn Sỹ, Phường Nhiêu Lộc, TP. HCM

26/7/2025

6

Petrolimex - Cửa hàng 08

15 Hoàng Văn Thụ, Phường Cầu Kiệu TP. HCM

26/7/2025

7

Petrolimex - Cửa hàng 09

380 Lê Văn Sỹ, Phường Tân Sơn Hòa, TP. HCM

30/7/2025

8

Petrolimex - Cửa hàng 10

621 Lý Thường Kiệt , Phường Tân Hòa, TP. HCM

30/7/2025

9

Petrolimex - Cửa hàng 11

281 Lý Thường Kiệt ,Phường Phú Thọ , TP. HCM

27/7/2025

10

Petrolimex - Cửa hàng 13

229 Kinh Dương Vương, Phường Phú Lâm, TP. HCM

29/7/2025

11

Petrolimex - Cửa hàng 15

1442 Võ Văn Kiệt, Phường Bình Tiên, TP. HCM

29/7/2025

12

Petrolimex - Cửa hàng 17

15 Phan Huy Ích, Phường Tân Sơn, TP. HCM

27/7/2025

13

Petrolimex - Cửa hàng 18

444 Trần Hưng Đạo, Phường Chợ Quán, TP. HCM

30/7/2025

14

Petrolimex - Cửa hàng 21

52 Nơ Trang Long, Phường Bình Thạnh, TP. HCM

27/7/2025

15

Petrolimex - Cửa hàng 22

109 Nguyễn Văn Nghi, Phường Hạnh Thông, TP. HCM

27/7/2025

16

Petrolimex - Cửa hàng 26

410 - 414 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Bàn Cờ, TP. HCM

26/7/2025

17

Petrolimex - Cửa hàng 27

749 Trần Hưng Đạo, Phường Chợ Quán, TP. HCM

29/7/2025

18

Petrolimex - Cửa hàng 28

116 Lê Quang Sung, Phường Bình Tây, TP. HCM

29/7/2025

19

Petrolimex - Cửa hàng 30

160 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP. HCM

27/7/2025

20

Petrolimex - Cửa hàng 31

32 Nguyễn Văn Trỗi, Phường Cầu Kiệu, TP. HCM

30/7/2025

21

Petrolimex - Cửa hàng 32

158 Hùng Vương, Phường Vườn Lài, TP. HCM

29/7/2025

22

Petrolimex - Cửa hàng 35

70 Trương Định, Phường Xuân Hòa, TP. HCM

26/7/2025

23

Petrolimex - Cửa hàng 38

188 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP. HCM

26/7/2025

24

Petrolimex - Cửa hàng 39

52 Nguyễn Khoái, Phường Vĩnh Hội, TP. HCM

30/7/2025

25

Petrolimex - Cửa hàng 41

326 Trần Phú, Phường An Đông, TP. HCM

30/7/2025

26

Petrolimex - Cửa hàng 42

115 Lê Quang Sung, Phường Bình Tây, TP. HCM

30/7/2025

27

Petrolimex - Cửa hàng 49

787 Lũy Bán Bích, Phường Phú Thọ Hòa, TP. HCM

27/7/2025

28

Petrolimex - Cửa hàng 53

280 Phan Xích Long, Phường Cầu Kiệu, TP. HCM

30/7/2025

29

Petrolimex - Cửa hàng 56

2483 Văn Tiến Dũng, Xã Hưng Long, TP. HCM

25/7/2025

30

Petrolimex - Cửa hàng 60

01 Tỉnh lộ 8, ấp Tam Tân, xã Tân An Hội, TP. HCM

26/7/2025

31

Petrolimex - Cửa hàng 62

2780 đường Trần Văn Giàu, ấp 73 xã Tân Vĩnh Lộc, TP HCM

26/7/2025

32

Petrolimex - Cửa hàng 63

1106 Tỉnh Lộ 15, ấp Thạnh An 2, xã Bình Mỹ, TP. HCM

27/7/2025

33

Petrolimex - Cửa hàng 66

1547 TL15 ấp An Hòa, xã An Nhơn Tây, TP. HCM

27/7/2025

34

Petrolimex - Cửa hàng 67

414 Phan Văn Khải, Ấp Đình C, xã Củ Chi, TP. HCM

31/7/2025

35

Petrolimex - Cửa hàng 80

57/5 Bùi Công Trừng, KP 6, Phường An Phú Đông TP.HCM

29/7/2025

36

Petrolimex - Cửa hàng 85

Số 1314 Tỉnh lộ 8, Ấp 12, Xã Phú Hòa Đông, TP HCM

25/7/2025

*Trên đây là danh sách 36 địa chỉ cửa hàng bán xăng E10 tại TPHCM từ ngày 01/8/2025 dự kiến!

Danh sách 36 địa chỉ cửa hàng bán xăng E10 tại TPHCM từ ngày 01/8/2025 dự kiến như thế nào?

Danh sách 36 địa chỉ cửa hàng bán xăng E10 tại TPHCM từ ngày 01/8/2025 dự kiến như thế nào? (Hình ảnh Internet)

Điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng dầu ra sao?

Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với đại lý bán lẻ xăng dầu như sau:

Thương nhân có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (sau đây gọi tắt là đại lý):

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.

- Có cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.

- Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Xăng E10 dùng cho những loại xe ô tô nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Quyết định 53/2012/QĐ-TTg quy định E10 được sử dụng cho phương tiện cơ giới đường bộ

Bên cạnh đó, theo danh sách của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô châu Âu (tổ chức ACEA) và cơ quan DAT của Đức về các xe có thể chạy xăng E10 và các ngoại lệ, những xe không dùng được, trong đó có nhiều loại xe phổ biến như:

- Alfa Romeo 147 – tất cả các loại,

- Alfa Romeo 156 – tất cả các loại,

- Alfa Romeo 159 1.9 JTS (dung tích 1859 cm3),

- Alfa Romeo 159 i Brera 2.2 JTS (dung tích 2198 cm3),

- Audi A2 1.6 FSI (công suất 81 kW),

- A3 8P 1.6 FSI (công suất 85 kW) – ra trước năm 2004,

- A4 B6 2.0 FSI (công suất 110 kW) – ra trước năm 2004,

- Audi A4 B6/B7 trước năm 2008 có sưởi khi dừng (tất cả các động cơ),

- Daewoo Matiz, Lanos, Nubira – tất cả các loại,

- Daewoo/Chevrolet Spark trước năm 2006 – tất cả các loại,

- Fiat Doblo I 1.6 16V (dung tích 1596 cm3) – ra trước năm 2010,

- Fiat Stilo 1.6 16V (dung tích 1596 cm3),

- Fiat Stilo 1.8 16V (dung tích 1747 cm3),

- Fiat Stilo 2.4 20V (dung tích 2446 cm3),

- Ford Mondeo Mk 3 1.8 SCI (công suất 96 kW),

- Lexus IS 250 (công suất 153 kW) – ra trước năm 2007,

- Lexus GS 300 (dung tích 2995 cm3) – ra trước năm 2007,

- Mazda 323 – tất cả các loại,

- Mazda 626 – tất cả các loại,

- Mazda Demio – tất cả các loại,

- Mazda MX-5 NA – tất cả các loại (có số VIN bắt đầu là JMZNA...) – ra trước năm 1998,

- Mazda MX-5 NB – tất cả các loại (có số VIN bắt đầu là JMZNB...) – ra trước năm 2005,

- Mercedes Klasy C i CLK 200 CGI (dung tích 1796 cm3 và công suất 125 kW),

- Mitsubishi Carisma 1.8 GDI (công suất 92 kW),

- Opel Vectra C i Signum 2.2 (công suất 114 kW),

- Opel Zafira B 2.2 (dung tích 2198 cm3),

- Renault Laguna II 2.0 (công suất 103 kW),

- Renault Laguna II 2.0 Turbo (công suất 120 kW),

- Renault Vel Satis 2.0 Turbo (công suất 120 kW),

- Renault Avantime 2.0 Turbo (công suất 120/121 kW),

- Renault Espace IV 2.0 Turbo (công suất 120 kW),

- Seat Altea 2.0 FSI (công suất 110 kW) ra trước năm 2005,

- Seat Leon II 2.0 FSI (công suất 110 kW) ra trước năm 2006,

- Seat Toledo III 2.0 FSI (công suất 110 kW) ra trước năm 2005,

- Skoda Felicia 1.3,

- Toyota Avensis I 2.0 D-4 VVT-i (công suất 110 kW),

- Toyota Avensis II 2.0 D-4 VVT-i (công suất 108 kW),

- Toyota Avensis II 2.4 D-4 VVT-i (công suất 120 kW),

- Volkswagen Lupo 1.4 FSI (công suất 77 kW),

- Volkswagen Polo 1.4 FSI (công suất 63 kW),

- Volkswagen Golf IV 1.6 FSI (công suất 81 kW),

- Volkswagen Bora 1.6 FSI (công suất 81 kW),

- Volkswagen Golf V 1.4 FSI (công suất 66 kW) trước năm 2004

- Volkswaagen Golf V 1.6 FSI (công suất 85 kW) trước năm 2004

- Volkswagen Golf V 2.0 FSI (công suất 110 kW) trước năm 2004

- Volkswagen Touran 1.6 FSI (công suất 85 kW) trước năm 2004

- Volkswagen Touran 2.0 FSI (công suất 110 kW) trước năm 2004

- Volvo S40/V40 1.8 GDI (dung tích 1834 cm3).

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.