Danh sách 30 bảo vật Quốc gia được công nhận năm 2026 (Đợt 14) theo Quyết định 236/QĐ-TTg ra sao?
Ngày 3/2/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 236/QĐ-TTg về việc công nhận bảo vật quốc gia (Đợt 14)
>>> TẢI VỀ Quyết định 236/QĐ-TTg năm 2026

Theo đó căn cứ Điều 1 Quyết định 236/QĐ-TTg năm 2026, quy định danh sách 30 bảo vật Quốc gia được công nhận năm 2026 (Đợt 14) gồm:
(1) Sưu tập trống đồng Làng Vạc Văn hóa Đông Sơn, niên đại thế kỷ 3-1 trước Công nguyên, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Nghệ An-Xô viết Nghệ Tĩnh, tỉnh Nghệ An.
(2) Sưu tập muôi đồng Văn hóa Đông Sơn, niên đại khoảng thế kỷ 2-1 trước Công nguyên, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Kính Hoa, thành phố Hà Nội.
(3) Bộ chuông đồng Văn hóa Đông Sơn, niên đại khoảng thế kỷ 2 trước Công nguyên-thế kỷ 1 sau Công nguyên, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Kính Hoa, thành phố Hà Nội.
(4) Bộ áo giáp đồng Văn hóa Đông Sơn, niên đại khoảng thế kỷ 1 trước Công nguyên-thế kỷ 1 sau Công nguyên, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Kính Hoa, thành phố Hà Nội.
(5) Chậu trống đồng Văn hóa Đông Sơn, niên đại khoảng thế kỷ 1 trước Công nguyên-thế kỷ 1 sau Công nguyên, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Kính Hoa, thành phố Hà Nội.
(6) Bát bồng gốm Văn hóa Hoa Lộc, niên đại khoảng 4.000-3.800 năm cách ngày nay, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Gốm thời dựng nước, Thành phố Hồ Chí Minh.
(7) Tượng Phật bằng đá Văn hóa Óc Eo, niên đại thế kỷ 6-7, hiện lưu giữ tại Sưu tập tư nhân Đào Danh Đức, thành phố Hà Nội.
(8) Tượng thần Vishnu bằng đá Văn hóa Óc Eo, niên đại thế kỷ 6-7, hiện lưu giữ tại Sưu tập tư nhân Đào Danh Đức, thành phố Hà Nội.
(9) Tượng đồng Nữ thần Durga Văn hóa Chăm Pa, niên đại thế kỷ 7, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
(10) Sưu tập đồ thờ bằng vàng tại tháp Chăm An Phú, niên đại thế kỷ 9-10, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Pleiku, tỉnh Gia Lai.
(11) Nắp hộp gốm men xanh lục thời Lý, Hoàng thành Thăng Long, niên đại thế kỷ 11, hiện lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long-Hà Nội, thành phố Hà Nội.
(12) Bia đá chùa Nghĩa Xá, niên đại Thiên Phù Duệ Vũ 3 (1122), hiện lưu giữ tại chùa Nghĩa Xá (Viên Quang tự), xã Xuân Trường, tỉnh Ninh Bình.
(13) Thành bậc rồng thời Lý, Hoàng thành Thăng Long, niên đại thế kỷ 12-13, hiện lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long-Hà Nội, thành phố Hà Nội.
(14) Chậu gốm hoa nâu thời Trần, Hoàng thành Thăng Long, niên đại thế kỷ 13, hiện lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long-Hà Nội, thành phố Hà Nội.
(15) Sưu tập đĩa đèn đồng thời Trần, Hoàng thành Thăng Long, niên đại thế kỷ 13-14, hiện lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long-Hà Nội, thành phố Hà Nội.
(16) Bia Ma nhai kỷ công Thành Nam thời Trần, niên đại: Tháng 12 nhuận, năm Ất Hợi (niên hiệu Khai Hựu thứ 7 - 1335), hiện lưu giữ trên vách núi Thành Nam, xã Con Cuông, tỉnh Nghệ An.
(17) Bàn thờ Phật bằng đá chùa Thượng Nương, niên đại: Đại Trị năm thứ 7 (1364), hiện lưu giữ tại chùa Thượng Nương, thôn Tam Tứ, xã Liêm Hà, tỉnh Ninh Bình.
(18) Bàn thờ Phật bằng đá chùa Hương Trai, niên đại thế kỷ 14 (niên hiệu Đại Định năm thứ hai - 1370, thời Trần), hiện lưu giữ tại chùa Hương Trai, xã Dương Hòa, thành phố Hà Nội.
(19) Bàn thờ Phật bằng đá chùa Đại Bi, niên đại thế kỷ 14 (niên hiệu Long Khánh 2 - 1374, thời Trần), hiện lưu giữ tại chùa Đại Bi, xã Dương Hòa, thành phố Hà Nội.
(20) Bộ tranh khắc ma nhai 18 vị La Hán Động Liên Hoa, chùa Phong Phú, niên đại thời Trần, hiện lưu giữ tại động Liên Hoa, chùa Phong Phú, phường Tây Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
(21) Sách đồng Khâm Ban của Lê Thánh Tông, niên đại thời Lê Sơ (ngày 6/3, niên hiệu Hồng Đức thứ 3 - 1472), hiện lưu giữ tại đình Cầu Không, xã Bắc Lý, tỉnh Ninh Bình.
(22) Bình gốm men trắng vẽ rồng thời Lê Sơ, Hoàng thành Thăng Long, niên đại thế kỷ 15, hiện lưu giữ tại Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long-Hà Nội, thành phố Hà Nội.
(23) Bàn thờ Phật bằng đá thời Mạc chùa Nhạn Tháp, niên đại thế kỷ 16, hiện lưu giữ tại Chùa Nhạn Tháp, xã Mễ Sở, tỉnh Hưng Yên.
(24) Bộ 3 ngai thờ gỗ thời Mạc đền Đa Hòa, niên đại thế kỷ 16, hiện lưu giữ tại đền Đa Hòa, xã Mễ Sở, tỉnh Hưng Yên.
(25) Chuông chùa An Xá, niên đại thời Lê Trung hưng (niên hiệu Chính Hòa thứ 11 - 1690, đời vua Lê Hy Tông), hiện lưu giữ tại chùa Bắc Biên, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội.
(26) Ba bia đá chùa Keo Hành Thiện thời Lê Trung hưng, niên đại: Hoằng Định 13 (1613), Cảnh Trị 9 (1671) và Chính Hòa 25 (1704), hiện lưu giữ tại chùa Keo Hành Thiện (Thần Quang tự), xã Xuân Hồng, tỉnh Ninh Bình.
(27) Tượng Phật bằng gỗ Mẫu Man Nương chùa Tổ, niên đại thế kỷ 18, hiện lưu giữ tại chùa Phúc Nghiêm (chùa Tổ), phường Song Liễu, tỉnh Bắc Ninh.
(28) Bộ tượng gốm men nhiều màu Tam quan Đại đế, niên đại cuối thế kỷ 19-đầu thế kỷ 20, hiện lưu giữ tại Sưu tập tư nhân Lê Thanh Nghĩa, Thành phố Hồ Chí Minh.
(29) Bộ cồng chiêng Kơ Đơ, niên đại đầu thế kỷ 20, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Pleiku, tỉnh Gia Lai.
(30) Sổ vàng Trường Nguyễn Ái Quốc, niên đại 1949-1950, hiện lưu giữ tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia.
Trên đây là "Danh sách 30 bảo vật Quốc gia được công nhận năm 2026 (Đợt 14) theo Quyết định 236/QĐ-TTg ra sao?"

Danh sách 30 bảo vật Quốc gia được công nhận năm 2026 (Đợt 14) theo Quyết định 236/QĐ-TTg ra sao? (Hình từ Internet)
Các loại hình di sản văn hóa phi vật thể theo quy định mới nhất ra sao?
Căn cứ Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định các loại hình di sản văn hóa phi vật thể như sau:
Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm các loại hình sau đây:
(1) Biểu đạt và truyền thống truyền khẩu gồm các hình thức thể hiện thông tin bằng ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viết, ký tự và ngữ văn dân gian;
(2) Nghệ thuật trình diễn dân gian gồm âm nhạc, múa, hát, sân khấu truyền thống và các hình thức trình diễn dân gian khác;
(3) Tập quán xã hội và tín ngưỡng gồm các thực hành thường xuyên, ổn định, thể hiện quan niệm, niềm tin của cộng đồng, thông qua các lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống mang bản sắc văn hóa của cộng đồng chủ thể;
(4) Lễ hội truyền thống gồm các thực hành nghi lễ và sinh hoạt văn hóa dân gian của cộng đồng, được thực hiện theo chu kỳ tại không gian văn hóa liên quan;
(5) Tri thức dân gian gồm tri thức về tự nhiên và vũ trụ, sức khỏe và đời sống con người, lao động, sản xuất, phòng bệnh, chữa bệnh, ẩm thực, trang phục và các tri thức dân gian khác;
(6) Nghề thủ công truyền thống gồm các thực hành thủ công bằng tri thức, kỹ năng, kỹ thuật, bí quyết, nghệ thuật cùng với công cụ, đồ vật, đồ tạo tác, nguyên vật liệu tự nhiên, tạo ra các sản phẩm mang bản sắc văn hóa của cộng đồng chủ thể.
Di sản văn hóa vật thể là gì?
Căn cứ Điều 3 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Di sản văn hóa phi vật thể là tri thức, kỹ năng, tập quán, biểu đạt văn hóa cùng đồ vật, đồ tạo tác, không gian liên quan được cộng đồng, nhóm người, cá nhân thực hành, trao truyền qua nhiều thế hệ và hình thành nên bản sắc văn hóa của họ, không ngừng được trao truyền, bảo vệ, tái tạo, sáng tạo, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
2. Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có một, một số hoặc tất cả giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
...
Theo đó, di sản văn hóa vật thể được hiểu là sản phẩm vật chất có một, một số hoặc tất cả giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, thẩm mỹ, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];