Để làm bản sao bảo vật quốc gia cần phải đáp ứng những điều kiện gì theo quy định của pháp luật?

18:38 | 23/10/2025
Bảo vật quốc gia là gì? Bản sao bảo vật quốc gia định nghĩa như thế nào? Để làm bản sao bảo vật quốc gia cần phải đáp ứng những điều kiện gì theo quy định của pháp luật? Những quy định về việc trưng bày bảo vật quốc gia? Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực di sản văn hóa?
Nội dung chính
  1. Bảo vật quốc gia là gì? Bản sao bảo vật quốc gia định nghĩa như thế nào?
  2. Để làm bản sao bảo vật quốc gia cần phải đáp ứng những điều kiện gì theo quy định của pháp luật?
  3. Những quy định về việc trưng bày bảo vật quốc gia?
  4. Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực di sản văn hóa?

Bảo vật quốc gia là gì? Bản sao bảo vật quốc gia định nghĩa như thế nào?

Bảo vật quốc gia được định nghĩa tại khoản 8 Điều 3 Luật Di sản văn hóa 2024 như sau:

Bảo vật quốc gia là di vật, cổ vật có giá trị đặc biệt quý hiếm, tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hóa, khoa học.

Bên cạnh đó, bản sao bảo vật quốc gia cũng được định nghĩa tại khoản 1 Điều 52 Luật Di sản văn hóa 2024 như sau:

Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
1. Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là sản phẩm được làm từ bản gốc, giống như bản gốc về hình dáng, kích thước, chất liệu, màu sắc, trang trí, những đặc điểm khác, có dấu hiệu riêng và thể hiện rõ thời gian làm bản sao để phân biệt với bản gốc.
....

Theo đó, bản sao bảo vật quốc gia là sản phẩm sao chép làm ra từ bản gốc bảo vật quốc gia, giống bản gốc về kích thước, chất liệu, màu sắc, trang trí, những điểm khác, có dấu hiệu riêng biệt và thể hiện rõ thời gian làm bản sao nhằm mục đích để phân biệt rõ ràng với bản gốc.

Quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Di sản văn hóa 2024 về mục đích của làm bản sao bảo vật quốc gia như sau:

- Việc làm bản sao bảo vật quốc gia nhằm những mục đích bảo vệ và phát huy giá trị trong trường hợp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia dễ bị hư hại, cần hạn chế sử dụng.

- Bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia không có giá trị tương đương bản gốc, không thay thế được bản gốc; không được sử dụng vì mục đích lợi nhuận; khi sử dụng phải có chú thích là bản sao.

Quy trình làm bản sao, chất liệu, trình tự kỹ thuật chế tác, số lượng, thời gian làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải được thể hiện chi tiết và lưu thành hồ sơ điều này được quy định tại khoản 3 Điều 52 Luật Di sản văn hóa 2024.

Để làm bản sao bảo vật quốc gia cần phải đáp ứng những điều kiện gì theo quy định của pháp luật?

Khi thực hiện làm bản sao bảo vật quốc gia cần phải đáp ứng những điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Di sản văn hóa 2024 gồm:

- Có bản gốc để đối chiếu;

- Có dấu hiệu riêng và ghi rõ thời gian chế tác trên bản sao để phân biệt với bản gốc;

- Có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, dòng họ, cộng đồng trực tiếp quản lý, sở hữu di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

- Có giấy phép của người có thẩm quyền

Về chủ thể có thẩm quyền cấp giấy phép làm bản sao bảo vật quốc gia là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 52 Luật Di sản văn hóa 2024.

Để làm bản sao bảo vật quốc gia cần phải đáp ứng những điều kiện gì theo quy định của pháp luật?

Để làm bản sao bảo vật quốc gia cần phải đáp ứng những điều kiện gì theo quy định của pháp luật? (Hình từ internet)

Những quy định về việc trưng bày bảo vật quốc gia?

Những hình thức trưng bày bảo vật quốc gia được quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Di sản văn hóa 2024 gồm những hình thức sau:

- Trưng bày thường xuyên, trưng bày chuyên đề tại cơ quan, tổ chức quản lý, sở hữu;

- Trưng bày có thời hạn ở trong nước và nước ngoài;

- Trưng bày trên môi trường điện tử.

Việc tiến hành trưng bày bảo vật quốc gia phải đáp ứng những yêu cầu nhất định quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật Di sản văn hóa 2024 như sau:

- Phù hợp với phạm vi, đối tượng, nội dung hoạt động của cơ quan, tổ chức quản lý, sở hữu;

- Thuyết minh trưng bày cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác thông tin về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và phù hợp với đối tượng khách tham quan;

- Có không gian phù hợp cho việc trưng bày phục vụ khách tham quan;

- Trưng bày trên môi trường điện tử phải tuân thủ quy định của Luật Di sản văn hóa 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực di sản văn hóa?

Những hành vi bị pháp luật nghiêm cấm trong lĩnh vực văn hóa được quy định tại Điều 9 Luật Di sản văn hóa 2024 như sau:

- Chiếm đoạt di sản văn hóa; làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu; phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể.

- Xâm hại, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa và cảnh quan văn hóa của di tích.

- Khai thác, sử dụng di sản văn hóa làm xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng, lợi ích quốc gia, dân tộc.

- Lợi dụng di sản văn hóa và việc quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa, công nhận, ghi danh di sản văn hóa để trục lợi, thờ tự, thực hành tín ngưỡng và thực hiện những hành vi khác trái pháp luật; phân biệt đối xử, kỳ thị văn hóa, tạo ganh đua, mâu thuẫn, tranh chấp và xung đột văn hóa; cản trở quyền sáng tạo văn hóa, thực hành văn hóa và hưởng thụ văn hóa của cộng đồng chủ thể di sản văn hóa.

- Công nhận, trao tặng các danh hiệu liên quan đến di sản văn hóa trái quy định của pháp luật.

- Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ; tìm kiếm, trục vớt trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia còn chìm đắm dưới nước; đào bới, tìm kiếm di vật, cổ vật; xây dựng trái phép trong khu vực bảo vệ di tích, khu vực thăm dò khai quật khảo cổ và địa điểm thuộc quy hoạch khảo cổ.

- Mua bán, sưu tầm, kinh doanh, trao đổi di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc không hợp pháp.

- Lấn chiếm, hủy hoại đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.

- Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh khi chưa có ý kiến hoặc không thực hiện đúng quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phê duyệt dự án, nội dung thẩm định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Kinh doanh dịch vụ về di sản văn hoá khi chưa đủ điều kiện kinh doanh, hành nghề tại điều 78, 79, 80 và 81 của Luật Di sản văn hóa 2024.

- Làm giả di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu; đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu ra nước ngoài.

- Lợi dụng hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc; kích động bạo lực, gây thù hằn giữa các dân tộc, tôn giáo; tuyên truyền chiến tranh xâm lược; phá hoại thuần phong mỹ tục; truyền bá mê tín.

- Lợi dụng việc thực hiện nhiệm vụ sưu tầm hiện vật để mua, tư vấn cho tổ chức, cá nhân khác mua, bán hiện vật thuộc đối tượng sưu tầm của bảo tàng công lập hoặc tiết lộ thông tin liên quan đến việc mua, bán hiện vật khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức được giao quản lý bảo tàng và chủ sở hữu hiện vật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Chí Cường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất